
30 câu hỏi
6.
4.
3.
5.
C3H9N và C2H2
C3H9N và C3H4
C2H7N và C2H2
C2H7N và C3H4
Số nguyên tử H trong X là 7
Giữa các phân tử X không có liên kết hidro liên phân tử
X không phản ứng vói HNO2
Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là 1.
trimetylamin
etylamin
đimetylamin
N-metyletanamin
Giả sử công thức chung của 2 amin cần tìm là CnH2n+3N
Gọi x là số mol N2 sinh ra từ amin. Ta có:
Dựa vào khối lượng của X, ta có: 2x.(14n + 17) = 11,25 (2)
Chia từng vế của (2) cho (1), giải phương trình suy ra n=2, x= 0,125
Theo giải thiết, 11,25 gam hỗn hợp X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (đktc) nên số mol amin bậc 1 nhỏ hơn
Trường hợp 1: C3H9N và CH5N .
Ta có:
=> loại do không thỏa mãn điều kiện (*) vì CH5N hiển nhiên là amin bậc 1
Trường hợp 2: Cả 2 amin đều có công thức phân tử là C2H7N. Khi đó 2 amin lần lượt là CH3CH2NH2 và CH3NHCH3. Trường hợp này có thể thỏa mãn khi số mol của CH3CH2NH2 thỏa mãn điều kiện (*).
10,95
7,3
6,57
4,38
7,97 gam.
14 gam.
13 gam.
8,59 gam.
C9H17N3O4.
C6H11N3O4.
C6H15N3O6.
C9H21N3O6.
4,5
9
10,5
5,25
98,9 gam.
94,5 gam.
87,3 gam.
107,1 gam.
Giả sử amino axit thành phần của X và Y là CnH2n+1O2N => X: C3nH6n-1O4N3
=> amino axit đó là Glyxin: CH2(NH2)COOH. Y: C12H20O7N6 có M=360
Hexapeptit có 5 liên kết peptit và một đầu -COOH tự do có khả năng tác dụng với NaOH và khi phản ứng chỉ có đầu -COOH tạo ra nước
=> nNaOH = 0,15.6.1,2 = 1,08 (mol)
Theo bảo toàn khối lượng ta có:
CH3NHCH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
N(CH3COOH)3.
NC4H8(COOH) .
Từ đây suy ra y 4.
Vì vậy thấy rõ chỉ có đáp án C thỏa mãn
CH4 và C2H6.
C2H6 và C3H8
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
8 và 92,9 gam.
8 và 96,9gam.
9 và 92,9 gam.
9 và 96,9 gam.
Đáp án B
=> X có 10 nguyên tử O trong phân tử hay X có 8 liên kết peptit.
Phương trình phản ứng:
X + 9NaOH muối + H2O
H2NCH2COOH.
H2NC3H6COOH.
H2NCOOH.
H2NC2H4COOH.
Đáp án A
Giả sử aminoaxit tạo nên X là CnH2n+1O2N
0,2 mol CH3NH2 và 0,1 mol CH2(NH2)2 .
0,1 mol CH3CH2NH2 và 0,2 mol H2NCH2CH2NH2.
0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol H2NCH2NHCH3.
0,2mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol H2NCH2CH2NH2.
Đáp án D
Giả sử số mol của A và B lần lượt là x và y (mol). Ta có hệ phương trình sau:
40.
80.
60.
30.
Đáp án C
Giả sử aminoaxit tạo nên X là CnH2n+1O2N
C2H6 và C3H8.
C3H6 và c4h8.
CH4 và C2H6.
C2H4 và C3H6.
Đáp án D
Đặt công thức phân tử trung bình của các chất trong X là
Trong X có đimetylamin (CH3)2NH, có nguyên tử H và nguyên tử C
- Với , ta loại được phương án A và B (vì các hidrocacbon và amin đều có số nguyên tử H lớn hơn hoặc bằng 6)
- Với , ta loại được phương án C (vì các hidrocacbon và amin đều có số nguyên tử C nhỏ hoặc bằng 2).
Vậy hai hidrocacbon là: C2H4 và C3H6
CH3NH2.
CH3CH2CH2NH2.
C2H5NH2.
CH3CH2NHCH3.
8,2.
5,4.
8,8.
7,2.
Đáp án C
Ở bài toán này để ý thấy cả 3 chất có một điều đặc biệt là chung khối lượng mol M=88.
Đặt công thức chung của các chất trong X là C4HyOzNt
Theo giả thiết và áp dụng các định luật bảo toàn nguyên tố Ca và C ta thiết lập được:
29,55.
17,73.
23,64.
11,82.
0,12.
0,08.
0,1.
0,15.
Đáp án A
Gọi 2 chất amino axit và axit cacboxylic lần lượt là A và B. B có 1 liên kết đôi nên khi cháy tạo ra sản phẩm cháy thỏa mãn Tuy nhiên khi đốt cháy hỗn hợp lại thu được
vì vậy nên khi đốt cháy A sẽ thu được
.
Đặt công thức phân tử của A là:
Do đó 0,25 mol ban đầu có:
2.0,675 - 2.0,6 = 0,15 (mol) chất A.
=> 0,2 mol hỗn hợp X sẽ chứa 0,12 mol chất A
=> a = 0,12
1,875.
1,8.
2,8.
3,375.
87,3 g.
9,99 g.
107,1 g.
94,5g.
Giả sử aminoaxit tạo nên X là CnH2n+1O2N => X: C3nH6n-1O4N3 và Y: C6nH12n-4O7N6
=> chất Y có công thức phân tử là: C12H20O7N6
Phương trình phản ứng:
Y + 6NaOH muối + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
glixin và axit glutamic.
glixin và CH3 - CH(ANH2) - COONH4.
glixin và CH3-CH(NH2)-COONH3CH3.
glixin và alanin.
=>loại đáp án A và D
Giả sử X có 1 N và có số mol là X. Y có 2N và số mol là y. Ta có hệ:
Thử bộ nghiệm để tìm số C thích hợp chỉ thấy đáp án C thỏa mãn
C3H9N.
CH5N.
C2H5N.
C2H7N.
Đáp án D
Phân tích: Nhìn vào đáp án thấy có 3 đáp án đều là amin no, 1 amin không no. Vì vậy trong giải nhanh ta hoàn toàn có quyền giả sử đó là amin no để tìm. Nếu không có trường hợp nào thỏa mãn thì amin không no ở đáp án C sẽ là chính xác.
Giả sử amin X có công thức: CnH2n+3N và giả sử có 1 mol X tham gia phản ứng (không mất tính tổng quát theo phưong pháp tự chọn lượng chất). Phưong trình cháy:
Khí thu được sau khi cho phản cháy đi qua NaOH đặc dư chứa:
Mặt khác theo khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí. Sử dụng phương pháp đường chéo dễ dàng suy ra
C2H5NH2.
C3H7NH2.
CH3NH2.
C4H9NH2.
Đáp án A
Nhận thấy đáp án đều là các amin no đơn chức mạch hở nên ta tính ngay được số mol amin bằng việc áp dụng công thức tính nhanh:
44,24 (1).
42,82 (1).
12,25 (1).
31,92 (1).
Đáp án D
Giả sử x và y lần lượt là số mol của CH3CH(NH2)COOH và CH3COOCH(NH2)CH3.
Khi đốt cháy hỗn hợp này sẽ thu được:
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
CH3-C6H2(NH2)3.
C6H3(NH2)3.
CH3-NH-C6H2(NH2)3.
CH3-C6H3(NH2)2.
Đáp án A
Trung hòa 0,1 mol X cần 0,3 mol HC1 suy ra có 3 nhóm amin trong 1 phân tử X.
=> Lượng X ban đầu ứng vói số mol
Suy ra, công thức phân tử: C7H11N3
Kết hợp với điều kiện X là amin bậc 1. Suy ra công thức của X là: CH3-C6H2(NH2)3
H2N - CH = CH - COOH.
CH2 = CH(NH2) - COOH.
CH2 =CH-COONH4.
CH2 =CH-CH2-NO2.
Đáp án C
Công thức phân tử tìm được dễ dàng là: C3H7O2N
6.
9.
12.
15.
Đáp án A
Giả sử amino axit thành phần của X là CnH2n+1O2N
=> C3nH6n-1O4N3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















