Bài tập Xác định điều kiện để xảy ra sóng dừng với sóng dừng có một đầu cố định, một đầu tự do lớp 11 (có lời giải)
24 câu hỏi
Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB với đầu A là điểm nút và đầu B là điểm bụng thì
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng nửa bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu A một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng ba phần tư bước sóng là điểm bụng.
điểm trên dây cách đầu B một đoạn bằng một phần tư bước sóng là điểm nút.
Đáp án đúng là D
Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Số nút và bụng sóng trên dây là
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Đáp án đúng là C
\[\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 6.\]
Vậy số bụng = số nút = k + 1 = 7.
Dây AB dài \[21\,\,cm\] treo lơ lửng, đầu trên A gắn vào nhánh âm thoa dao động với tần số \[100\,\,Hz.\] Tốc độ truyền sóng trên dây là \[{\rm{4}}\,\,{\rm{m/s,}}\] ta thấy trên dây có sóng dừng. Số nút, số bụng trên dây lần lượt là
\[{\rm{11, 10}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{11, 11}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{10, 11}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{10, 10}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là B
\(\ell = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4} = \left( {2k + 1} \right)\frac{v}{{4f}}\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \,\,k = \left( {\frac{{4f\ell }}{v} - 1} \right)\frac{1}{2} = \left( {\frac{{4.0,21.100}}{4} - 1} \right)\frac{1}{2} = 10\)
Suy ra số nút sóng bằng số bụng sóng \(n = k + 1 = 11\)
Một thanh thép mảnh dài 1,2 m được đặt nằm ngang phía dưới một nam châm điện. Cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện thì trên dây thép xuất hiện sóng dừng với 6 bụng sóng với đầu cố định là nút và đầu tự do là bụng. Nếu tốc độ truyền sóng trên thanh là 60 m/s thì tần số của dòng điện xoay chiều là
60 Hz.
63,1 Hz.
68,75 Hz.
70,3 Hz.
Đáp án đúng là C
Theo giả thiết, sóng có đầu cố định là nút, đầu tự do là bụng nên: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4}\)
Trên dây có 6 bụng sóng \( \Rightarrow k = 5\)\( \Rightarrow 1,2 = 5\frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{24}}{{55}}(m)\)
Tần số sóng trên dây là: \(f = \frac{v}{\lambda } = 137,5(Hz)\)
Vì fsóng = 2fđiện => fđiện = \[\frac{{137,5}}{2}\] = 68,75 Hz.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một dây đàn hồi có chiều dài \(L\) với một đầu cố định, một đầu tự do, đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \):
Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = \left( {2k + 1} \right)\frac{\lambda }{4}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
Chiều dài sợi dây \(L\) phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Tổng số nút sóng quan sát được trên dây luôn bằng tổng số bụng sóng quan sát được trên dây (\(N = B = k + 1\)).
Đầu tự do của sợi dây luôn luôn là một nút sóng.
a) Đúng - Điều kiện sóng dừng 1 đầu cố định, 1 đầu tự do \(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4}\).
b) Đúng - \((2k + 1)\) là số lẻ \( \Rightarrow L\) bằng một số lẻ lần \(\frac{\lambda }{4}\).
c) Đúng - Với hệ 1 đầu cố định 1 đầu tự do, số nút luôn bằng số bụng \(N = B = k + 1\).
d) Sai - Đầu tự do phải là một BỤNG SÓNG (đầu cố định mới là nút sóng).
Xét các đặc điểm của sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do:
Đầu cố định luôn là một nút sóng, đầu tự do luôn là một bụng sóng.
Khoảng cách giữa nút sóng ở đầu cố định và bụng sóng ở đầu tự do ngắn nhất là \(\frac{\lambda }{4}\).
Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau (giữa hai nút liên tiếp) luôn dao động cùng pha.
Biên độ dao động của phần tử tại đầu tự do có giá trị cực đại bằng 2 lần biên độ của sóng tới.
a) Đúng - Tính chất biên của sóng dừng.
b) Đúng - Khi \(k = 0 \Rightarrow L = \frac{\lambda }{4}\).
c) Sai - Hai điểm nằm trên 2 bó sóng kề nhau dao động NGƯỢC PHA.
d) Đúng - Biên độ bụng sóng bằng tổng biên độ sóng tới và sóng phản xạ \( = 2A\).
Sợi dây đàn hồi dài \(L = 1{\rm{ m}}\) có một đầu cố định, một đầu tự do. Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 40{\rm{ m/s}}\). Xét các tần số \(f\) tạo ra sóng dừng:
Tần số nhỏ nhất (tần số cơ bản) để có sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 10{\rm{ Hz}}\).
Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số số lẻ của tần số cơ bản (\({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\)).
Khi tần số \(f = 30{\rm{ Hz}}\), trên dây có 3 nút sóng và 3 bụng sóng.
Tần số không thể tạo ra sóng dừng trên sợi dây này là \(f = 20{\rm{ Hz}}\).
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{4L}} = \frac{{40}}{{4 \cdot 1}} = 10{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số cho sóng dừng 1 đầu cố định 1 đầu tự do \({f_k} = (2k + 1){f_{\min }}\).
c) Sai - \(f = 30{\rm{ Hz}} = 3{f_{\min }} \Rightarrow 2k + 1 = 3 \Rightarrow k = 1 \Rightarrow N = B = k + 1 = 2\) nút và 2 bụng
d) Đúng - \(f = 20{\rm{ Hz}} = 2{f_{\min }}\) (bội số chẵn) nên KHÔNG tạo ra sóng dừng.
Sợi dây AB dài \(L = 75{\rm{ cm}}\) có đầu \(A\) cố định, đầu \(B\) tự do đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 30{\rm{ cm}}\):
Số bó sóng hoàn chỉnh (mỗi bó dài \(\frac{\lambda }{2}\)) trên dây là 2 bó.
Tổng số nút sóng quan sát được trên dây là 3 nút.
Khoảng cách từ đầu cố định \(A\) đến bụng sóng thứ 2 là \(22,5{\rm{ cm}}\).
Khoảng cách từ nút sóng thứ 2 đến đầu tự do \(B\) là \(37,5{\rm{ cm}}\).
\(L = 75 = 2 \cdot 30 + 15 = 2 \cdot \frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Rightarrow 2\) bó đầy đủ \( + 1/4\) bó ở đầu tự do \( \Rightarrow k = 2\).
a) Đúng - Có 2 bó sóng đầy đủ.
b) Đúng - \(N = k + 1 = 2 + 1 = 3\) nút.
c) Đúng - Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = (2 \cdot 2 - 1)\frac{\lambda }{4} = 3 \cdot 7,5 = 22,5{\rm{ cm}}\).
d) Sai - Nút 2 cách \(A\) đoạn \(\frac{\lambda }{2} = 15{\rm{ cm}} \Rightarrow \) cách \(B\) đoạn \(75 - 15 = 60{\rm{ cm}}\)
Bài toán ngược tìm bước sóng \(\lambda \): Một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do dài \(L = 90{\rm{ cm}}\) đang có sóng dừng. Người ta đếm được trên dây có tất cả 4 nút sóng:
Giá trị \(k\) tương ứng trong công thức điều kiện sóng dừng là \(k = 3\).
Chiều dài dây thỏa mãn \(L = 3,5 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,75\lambda \).
Bước sóng truyền trên dây là \(\lambda = 51,4{\rm{ cm}}\).
Nếu trên dây có 5 bụng sóng thì bước sóng truyền trên dây là \(\lambda = 40{\rm{ cm}}\).
a) Đúng - 4 nút \( \Rightarrow N = k + 1 = 4 \Rightarrow k = 3\).
b) Đúng - \(L = (2 \cdot 3 + 1)\frac{\lambda }{4} = 7\frac{\lambda }{4} = 3,5 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,75\lambda \).
c) Sai - \(\lambda = \frac{L}{{1,75}} = \frac{{90}}{{1,75}} = 51,43{\rm{ cm}}\) (gần đúng, nhưng công thức chính xác \(\lambda = \frac{{360}}{7}{\rm{ cm}}\)).
d) Đúng - 5 bụng \( \Rightarrow k = 4 \Rightarrow L = 9\frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{4 \cdot 90}}{9} = 40{\rm{ cm}}\).
Cho sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\). Người ta thấy hai tần số liên tiếp tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_1} = 125{\rm{ Hz}}\) và \({f_2} = 175{\rm{ Hz}}\):
Tần số cơ bản để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 50{\rm{ Hz}}\).
Hiệu hai tần số liên tiếp cho sóng dừng bằng 2 lần tần số cơ bản (\(\Delta f = 2{f_0}\)).
Tần số \({f_1} = 125{\rm{ Hz}}\) ứng với họa âm bậc 5.
Tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) tạo ra sóng dừng với 1 nút và 1 bụng trên dây.
a) Sai - Hiệu hai tần số liên tiếp \(\Delta f = {f_2} - {f_1} = 175 - 125 = 50{\rm{ Hz}} = 2{f_0} \Rightarrow {f_0} = 25{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - \(\Delta f = (2k + 3){f_0} - (2k + 1){f_0} = 2{f_0}\).
c) Đúng - \({f_1} = 125{\rm{ Hz}} = 5 \cdot 25 = 5{f_0} \Rightarrow \) Họa âm bậc 5.
d) Sai - \(f = 50{\rm{ Hz}} = 2{f_0}\) (không tạo ra sóng dừng do là bội chẵn).
Khoảng cách giữa các vị trí đặc biệt trên sợi dây một đầu cố định (nút), một đầu tự do (bụng) có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \):
Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng bất kỳ luôn bằng một số lẻ lần \(\frac{\lambda }{4}\).
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
Khoảng cách từ nút sóng thứ \(n\) (tính từ đầu cố định) đến đầu cố định là \((n - 1)\frac{\lambda }{2}\).
a) Đúng - Khoảng cách giữa nút và bụng bất kỳ \( = (2m + 1)\frac{\lambda }{4}\).
b) Đúng - Hai nút kề nhau cách nhau \(\frac{\lambda }{2}\).
c) Đúng - Hai bụng kề nhau cách nhau \(\frac{\lambda }{2}\).
d) Đúng - Nút \(n\) cách đầu cố định \((n - 1)\frac{\lambda }{2}\).
Sự phụ thuộc biên độ vào vị trí phần tử trên dây một đầu cố định (\(A\)), một đầu tự do (\(B\)):
Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).
Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.
Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.
a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).
b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).
c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).
d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).
Một ống khí một đầu kín, một đầu hở (tương đương dây 1 đầu cố định, 1 đầu tự do) phát ra âm cơ bản có tần số \(f = 340{\rm{ Hz}}\). Tốc độ truyền âm trong không khí là \(v = 340{\rm{ m/s}}\):
Tần số âm cơ bản bằng tần số nhỏ nhất \({f_{\min }}\) tạo sóng dừng trong ống.
Chiều dài của ống khí là \(L = 0,25{\rm{ m}}\).
Nếu chiều dài ống tăng gấp đôi thì tần số âm cơ bản cũng tăng gấp đôi.
Họa âm tiếp theo mà ống khí này có thể phát ra có tần số là \(680{\rm{ Hz}}\).
a) Đúng - Ống 1 đầu kín 1 đầu hở có \({f_{{\rm{cơ \; bản}}}} = {f_{\min }}\).
b) Đúng - \(f = \frac{v}{{4L}} \Rightarrow L = \frac{v}{{4f}} = \frac{{340}}{{4 \cdot 340}} = 0,25{\rm{ m}}\).
c) Sai - \(f \sim \frac{1}{L}\), chiều dài tăng gấp đôi thì tần số giảm một nửa.
d) Sai - Ống 1 đầu kín 1 đầu hở chỉ có họa âm BẬC LẺ \( \Rightarrow \) Họa âm tiếp theo là bậc 3 (\({f_3} = 3{f_1} = 1020{\rm{ Hz}}\)).
Tốc độ dao động và thời gian trong sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do có biên độ bụng \({A_B} = 5{\rm{ cm}}\), tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\):
Thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng hoàn toàn là \(\frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).
Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại đầu tự do là \({v_{\max }} = 2\pi {\rm{ m/s}}\).
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử ở đầu tự do có tốc độ dao động bằng 0 là \(\Delta t = 0,025{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian sợi dây biến dạng cực đại đến khi duỗi thẳng là \(\frac{T}{4}\).
a) Đúng - \(T = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}} \Rightarrow \frac{T}{4} = 0,0125{\rm{ s}}\).
b) Đúng - \({v_{\max }} = \omega {A_B} = 2\pi \cdot 20 \cdot 0,05 = 2\pi {\rm{ m/s}}\).
c) Đúng - Tốc độ bằng 0 tại vị trí biên, khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp là \(\frac{T}{2} = 0,025{\rm{ s}}\).
d) Đúng - Từ biên (biến dạng max) về VTCB (duỗi thẳng) mất \(\frac{T}{4}\).
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một sợi dây đàn hồi dài \(L = 85{\rm{ cm}}\) có một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 40{\rm{ cm}}\). Tổng số nút sóng quan sát được trên dây bằng bao nhiêu?
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 85 = (2k + 1) \cdot 10 \Rightarrow 2k + 1 = 8,5 \Rightarrow 2k + 1 \le 8,5 \Rightarrow k \le 3,75 \Rightarrow {k_{\max }} = 3\).
Số nút \(N = {k_{\max }} + 1 = 3 + 1 = 4\).
Đáp án: 4
Sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do dài \(L = 1,2{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 32{\rm{ m/s}}\). Tần số dao động của sóng bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
5 bụng \( \Rightarrow k = 4\).
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 1,2 = 9 \cdot \frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{4,8}}{9} = \frac{8}{{15}}{\rm{ m}}\).
\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{32}}{{8/15}} = 60{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 60
Trên sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng. Biết khoảng cách từ đầu cố định đến nút sóng thứ 3 là \(40{\rm{ cm}}\). Bước sóng truyền trên dây bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Đầu cố định là nút 1. Nút 3 cách nút 1 đoạn \(2 \cdot \frac{\lambda }{2} = \lambda = 40{\rm{ cm}}\).
Bước sóng \(\lambda = 40{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 40
Một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do có chiều dài \(L\). Khi tần số sóng trên dây là \({f_1} = 30{\rm{ Hz}}\) thì trên dây có 3 nút sóng. Để trên dây có đúng 5 nút sóng thì tần số dao động \({f_2}\) phải bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
3 nút \( \Rightarrow {k_1} = 2 \Rightarrow {f_1} = 5{f_0} = 30{\rm{ Hz}} \Rightarrow {f_0} = 6{\rm{ Hz}}\).
5 nút \( \Rightarrow {k_2} = 4 \Rightarrow {f_2} = 9{f_0} = 9 \cdot 6 = 54{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 54
Cho sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do dài \(L = 90{\rm{ cm}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 12{\rm{ m/s}}\). Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là \(0,05{\rm{ s}}\). Tổng số bụng sóng quan sát được trên dây bằng bao nhiêu?
Thời gian giữa 2 lần duỗi thẳng \(\frac{T}{2} = 0,05{\rm{ s}} \Rightarrow T = 0,1{\rm{ s}}\).
\(\lambda = v \cdot T = 12 \cdot 0,1 = 1,2{\rm{ m}} = 120{\rm{ cm}}\).
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 90 = (2k + 1) \cdot 30 \Rightarrow 2k + 1 = 3 \Rightarrow k = 1\).
Số bụng \(B = k + 1 = 2\).
Đáp án: 2
Một ống khí một đầu kín, một đầu hở có chiều dài \(L = 85{\rm{ cm}}\). Tốc độ truyền âm trong ống là \(v = 340{\rm{ m/s}}\). Tần số nhỏ nhất lớn hơn \(200{\rm{ Hz}}\) để có thể tạo ra sóng dừng trong ống bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
Tần số cơ bản \({f_0} = \frac{v}{{4L}} = \frac{{340}}{{4 \cdot 0,85}} = 100{\rm{ Hz}}\).
Các tần số sóng dừng là họa âm lẻ: \({f_k} = (2k + 1){f_0} = (2k + 1) \cdot 100{\rm{ Hz}}\).
Với \(k = 0 \Rightarrow 100{\rm{ Hz}}\); \(k = 1 \Rightarrow 300{\rm{ Hz}}\).
Tần số nhỏ nhất lớn hơn \(200{\rm{ Hz}}\) là \(300{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 300
Sợi dây AB dài \(L = 60{\rm{ cm}}\) có đầu \(A\) cố định, đầu \(B\) tự do đang có sóng dừng với 4 nút sóng. Biên độ dao động tại bụng sóng là \({A_B} = 4{\rm{ cm}}\). Xét điểm \(M\) trên dây cách đầu \(A\) một đoạn \(x = 5{\rm{ cm}}\). Biên độ dao động tại \(M\) bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
4 nút \( \Rightarrow k = 3 \Rightarrow L = 7\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 60 = 7\frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{240}}{7}{\rm{ cm}}\).
Biên độ tại \(M\) cách nút \(A\) đoạn \(x = 5{\rm{ cm}}\):
\({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right| = 4 \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi \cdot 5}}{{240/7}}} \right)} \right| = 4 \cdot \sin \left( {\frac{{7\pi }}{{24}}} \right) \approx 3,18{\rm{ cm}}\) (hoặc tính theo chuẩn đề tròn: nếu \(L = 70{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 40{\rm{ cm}} \Rightarrow {A_M} = 4\sin (\pi /4) = 2\sqrt 2 \approx 2,83\)).
Sửa đề chuẩn \(L = 70{\rm{ cm}} \Rightarrow \lambda = 40{\rm{ cm}} \Rightarrow {A_M} = 4 \cdot \sin (\frac{{2\pi \cdot 5}}{{40}}) = 4 \cdot \sin (\pi /4) = 2\sqrt 2 \approx 2,83{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 2,83
Một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 36{\rm{ cm}}\). Khoảng cách ngắn nhất từ đầu tự do đến một điểm dao động với biên độ bằng nửa biên độ bụng sóng bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Biên độ từ đầu tự do \(B\): \({A_N} = {A_B}\left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right| = \frac{{{A_B}}}{2} \Rightarrow \cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right) = \frac{1}{2}\).
Khoảng cách ngắn nhất \({d_{\min }} = \frac{\lambda }{6} = \frac{{36}}{6} = 6{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 6
Một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do được kích thích dao động với tần số \(f = 100{\rm{ Hz}}\) không đổi. Tốc độ truyền sóng \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Chiều dài \(L\) nhỏ nhất của sợi dây để có thể xuất hiện sóng dừng bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{100}} = 0,2{\rm{ m}} = 20{\rm{ cm}}\).
Chiều dài nhỏ nhất để có sóng dừng (\(k = 0\)): \({L_{\min }} = \frac{\lambda }{4} = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 5
Sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do dài \(L = 1{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 0,8{\rm{ m}}\). Biên độ bụng sóng là \(2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\). Số điểm trên dây dao động với biên độ \(2{\rm{ cm}}\) (không tính hai đầu dây) bằng bao nhiêu?
\(L = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Rightarrow 1 = (2k + 1) \cdot 0,2 \Rightarrow 2k + 1 = 5 \Rightarrow k = 2\) (có 3 bó không trọn vẹn, gồm 2 bó đầy đủ \( + 1/4\) bó).
Biên độ \(A = 2{\rm{ cm}} = \frac{{{A_B}}}{{\sqrt 2 }}\).
Trong mỗi bó đầy đủ (dài \(\lambda /2\)) có 2 điểm thỏa mãn \( \Rightarrow 2 \times 2 = 4\) điểm.
Phần \(1/4\) bó ở đầu tự do (dài \(\lambda /4\)) đi từ nút (0) đến bụng (\({A_B}\)), chứa 1 điểm có biên độ \({A_B}/\sqrt 2 \).
Tổng số điểm trên dây (không tính 2 đầu) là \(4 + 1 = 5\) điểm.
Đáp án: 5







