Bài tập Xác định điều kiện để xảy ra sóng dừng với sóng dừng có hai đầu cố định lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định điều kiện để xảy ra sóng dừng với sóng dừng có hai đầu cố định lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 11177 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng

một bước sóng.

hai bước sóng.

một phần tư bước sóng.

một nửa bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng

khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.

độ dài của dây.

hai lần độ dài của dây.

hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng dừng trên một sợi dây dài \(1{\rm{\;m}}\) (hai đầu cố định) có hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là

0,25 m.

0,5 m.

1 m.

2 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dây có hai đầu cố định có 2 bụng sóng nên k = 2: \[\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.1}}{2} = 1\,m\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một sợi dây dài \(90{\rm{\;cm}}\) có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là \(200{\rm{\;Hz}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là

40 m/s.

40 cm/s.

90 m/s.

90 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giữa hai đầu dây có 10 điểm đứng yên nên: \({\rm{d}} = 4,5\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{{\rm{d}}}{{4,5}} = \frac{{90}}{{4,5}} = 20{\rm{\;cm}}.\)

Áp dụng công thức: \(v = \lambda f = 0,2.200 = 40{\rm{\;m/s}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định có sóng dừng với bước sóng . Chiều dài \(\ell \) của dây phải thỏa mãn điều kiện

\(\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{4}\) với k=0,1,2,….

\(\ell = k\frac{\lambda }{2}\) với k=1,2,3,….

\(\ell = k\frac{\lambda }{4}\) với k=1,2,3,….

\(\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}\) với k=0,1,2,….

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

*Trên một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định có sóng dừng với bước sóng . Chiều dài \(\ell \) của dây phải là số nguyên lần nữa bước sóng tức là \[\ell = k\frac{\lambda }{2}\] với k=1,2,3,….

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài dây bằng

một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

số nguyên lần bước sóng.

số nguyên lần nửa bước sóng.

hai lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là chiều dài sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.

bước sóng là hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 32 cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây có

5 nút, 4 bụng.

4 nút, 4 bụng.

8 nút, 8 bụng.

9 nút, 8 bụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\[\ell = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 8.\]

Vậy số bụng = k = 8 và số nút = k + 1 = 9.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Số nút và bụng sóng trên dây là

6 nút sóng và 6 bụng sóng.

7 nút sóng và 6 bụng sóng.

7 nút sóng và 7 bụng sóng.

6 nút sóng và 7 bụng sóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 6.\]

Vậy số bụng = số nút = k + 1 = 7.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là

100 m/s.

40 m/s.

80 m/s.

60 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điều kiện sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là \(\ell = k\frac{\lambda }{2}\) với \(sb = k,sn = k + 1\)

Các điểm đứng yên là các điểm nút nên tổng số nút trên dây là:

sn = 2 + 3 = 5 = k + l k = 4

Suy ra \(2 = 4\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 1{\rm{ }}m.\)

Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = \lambda f = 1.100 = 10{\rm{0 m/s}}{\rm{.}}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài \[{\rm{100 cm,}}\] có hai đầu \[{\mathop{\rm A}\nolimits} , B\] cố định. Một sóng truyền có tần số \[50 Hz,\] với tốc độ truyền sóng là \[{\rm{20 m/s}}{\rm{.}}\] Số bó sóng trên dây là

\[500.\]

\[5.\]

\[50.\]

\[10.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có \(\ell = k\frac{{\rm{\lambda }}}{2} \Rightarrow {\mathop{\rm k}\nolimits} = \frac{{2\ell }}{{\frac{v}{f}}} = \frac{{2.1.50}}{{20}} = 5.\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)

Một dây đàn hồi có chiều dài \(L\) hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \):

a

Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) với \(k \in {\mathbb{Z}^ + }\).

ĐúngSai
b

Số bó sóng quan sát được trên dây bằng đúng giá trị của \(k\).

ĐúngSai
c

Tổng số nút sóng quan sát được trên dây (kể cả hai đầu dây) là \(N = k + 1\).

ĐúngSai
d

Tổng số bụng sóng quan sát được trên dây là \(B = k + 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Điều kiện sóng dừng 2 đầu cố định \(L = k\frac{\lambda }{2}\).

b) Đúng - Số bó sóng = số bụng sóng = \(k\).

c) Đúng - Số nút sóng \(N = k + 1\).

d) Sai - Số bụng sóng \(B = k\) (chính bằng số bó sóng, không phải \(k + 1\)).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các điểm trên một sợi dây đang có sóng dừng ổn định với hai đầu cố định:

a

Hai điểm nằm trên cùng một bó sóng luôn dao động cùng pha với nhau.

ĐúngSai
b

Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau luôn dao động ngược pha với nhau.

ĐúngSai
c

Biên độ dao động của bụng sóng bằng 2 lần biên độ của sóng tới từ nguồn.

ĐúngSai
d

Bề rộng của một bụng sóng (khoảng cách giữa hai vị trí biên của bụng) bằng một nửa bước sóng (\(\frac{\lambda }{2}\)).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Các phần tử trên cùng 1 bó sóng dao động đồng pha.

b) Đúng - Hai bó kề nhau dao động ngược pha.

c) Đúng - Biên độ bụng \({A_B} = 2A\) (gấp đôi biên độ sóng đơn).

d) Sai - Bề rộng bụng sóng là khoảng cách giữa 2 biên đối diện \( = 2{A_B} = 4A\). Khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp mới bằng \(\frac{\lambda }{2}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Sợi dây đàn hồi dài \(L = 1,2{\rm{ m}}\) hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\). Người ta đếm được trên dây có 4 bó sóng:

a

Bước sóng của sóng truyền trên dây là \(\lambda = 0,6{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 30{\rm{ m/s}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên dây bằng \(0,3{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
d

Trên dây có tổng cộng 4 nút sóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(k = 4 \Rightarrow L = 4 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,2 \Rightarrow \lambda = 0,6{\rm{ m}}\).

b) Đúng - \(v = \lambda \cdot f = 0,6 \cdot 50 = 30{\rm{ m/s}}\).

c) Đúng - \(\frac{\lambda }{2} = \frac{{0,6}}{2} = 0,3{\rm{ m}}\).

d) Sai - Số nút sóng \(N = k + 1 = 4 + 1 = 5\) nút.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài \(L = 90{\rm{ cm}}\), tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 12{\rm{ m/s}}\) không đổi. Xét sự thay đổi tần số \(f\):

a

Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).

ĐúngSai
b

Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).

ĐúngSai
c

Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.

ĐúngSai
d

Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).

b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).

c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.

d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 1{\rm{ m}}\). Khi thay đổi tần số sóng trên dây, người ta thấy hai tần số liên tiếp cho sóng dừng trên dây là \({f_1} = 40{\rm{ Hz}}\) và \({f_2} = 60{\rm{ Hz}}\):

a

Tần số cơ bản (nhỏ nhất) để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 20{\rm{ Hz}}\).

ĐúngSai
b

Ứng với tần số \({f_1} = 40{\rm{ Hz}}\), trên dây đang có 2 bó sóng.

ĐúngSai
c

Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 40{\rm{ m/s}}\).

ĐúngSai
d

Nếu tần số là \(f = 100{\rm{ Hz}}\) thì trên dây có 6 bụng sóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Hai tần số liên tiếp \({f_2} - {f_1} = {f_0} = 60 - 40 = 20{\rm{ Hz}}\).

b) Đúng - \({k_1} = \frac{{{f_1}}}{{{f_0}}} = \frac{{40}}{{20}} = 2 \Rightarrow 2\) bó sóng.

c) Đúng - \({f_0} = \frac{v}{{2L}} \Rightarrow v = 2L \cdot {f_0} = 2 \cdot 1 \cdot 20 = 40{\rm{ m/s}}\).

d) Sai - Với \(f = 100{\rm{ Hz}} \Rightarrow k = \frac{{100}}{{20}} = 5 \Rightarrow 5\) bụng sóng

16. Đúng sai
• 1 điểm

Khoảng cách giữa các điểm trên dây hai đầu cố định đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 40{\rm{ cm}}\):

a

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(20{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng kề nó là \(10{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là \(40{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng luôn dao động ngược pha và có cùng biên độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Nút đến nút kề = \(\frac{\lambda }{2} = 20{\rm{ cm}}\).

b) Đúng - Bụng đến nút kề = \(\frac{\lambda }{4} = 10{\rm{ cm}}\).

c) Sai - Bụng đến bụng kề = \(\frac{\lambda }{2} = 20{\rm{ cm}}\) (không phải \(40{\rm{ cm}}\)).

d) Đúng - Tính chất đối xứng qua nút sóng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Bài toán ngược tìm chiều dài dây \(L\): Một dây đàn hồi hai đầu cố định được kích thích dao động bởi một nguồn có tần số \(f = 100{\rm{ Hz}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Biết trên dây đang có sóng dừng với 5 nút sóng:

a

Bước sóng truyền trên dây là \(\lambda = 0,2{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
b

Số bó sóng trên dây là \(k = 5\).

ĐúngSai
c

Chiều dài sợi dây là \(L = 0,4{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ một đầu cố định đến bụng sóng thứ 2 là \(0,15{\rm{ m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{100}} = 0,2{\rm{ m}}\).

b) Sai - 5 nút \( \Rightarrow k = N - 1 = 4\) bó sóng.

c) Đúng - \(L = k\frac{\lambda }{2} = 4 \cdot \frac{{0,2}}{2} = 0,4{\rm{ m}}\).

d) Đúng - Đầu \(A\) là nút 1. Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = 1,5 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,5 \cdot 0,1 = 0,15{\rm{ m}}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Xét điểm \(M\) trên dây đàn hồi hai đầu cố định \(AB = L\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \). Gọi \(A\) là một đầu cố định (nút sóng):

a

Biên độ dao động của điểm \(M\) cách \(A\) một khoảng \(x\) được tính theo công thức \({A_M} = {A_{{\rm{bung}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

ĐúngSai
b

Điểm \(M\) là một bụng sóng nếu \(x = \left( {k + 0,5} \right)\frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

ĐúngSai
c

Điểm \(M\) là một nút sóng nếu \(x = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).

ĐúngSai
d

Mọi điểm trên dây (trừ các nút) đều dao động với cùng biên độ \({A_{{\rm{bụng}}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Công thức biên độ từ nút \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

b) Đúng - Bụng sóng khi \(\sin = \pm 1 \Rightarrow x = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} = (k + 0,5)\frac{\lambda }{2}\).

c) Đúng - Nút sóng khi \(\sin = 0 \Rightarrow x = k\frac{\lambda }{2}\).

d) Sai - Biên độ biến thiên liên tục từ 0 (tại nút) đến \({A_{{\rm{bụng}}}}\) (tại bụng).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Thay đổi lực căng dây làm tốc độ truyền sóng thay đổi: Cho sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 0,8{\rm{ m}}\) dao động với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) không đổi. Ban đầu trên dây có 2 bó sóng:

a

Tốc độ truyền sóng ban đầu là \({v_1} = 40{\rm{ m/s}}\).

ĐúngSai
b

Nếu tăng lực căng dây để tốc độ truyền sóng tăng lên thành \({v_2} = 80{\rm{ m/s}}\) thì số bó sóng trên dây giảm xuống còn 1 bó.

ĐúngSai
c

Khi tốc độ truyền sóng là \({v_2} = 80{\rm{ m/s}}\), trên dây có 2 nút sóng.

ĐúngSai
d

Tốc độ truyền sóng càng lớn thì số bó sóng tạo được trên dây càng nhiều (với \(f\) cố định).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(k = 2 \Rightarrow L = {\lambda _1} \Rightarrow {\lambda _1} = 0,8{\rm{ m}} \Rightarrow {v_1} = {\lambda _1}f = 0,8 \cdot 50 = 40{\rm{ m/s}}\).

b) Đúng - \({v_2} = 80{\rm{ m/s}} \Rightarrow {\lambda _2} = \frac{{80}}{{50}} = 1,6{\rm{ m}} \Rightarrow {k_2} = \frac{{2L}}{{{\lambda _2}}} = \frac{{1,6}}{{1,6}} = 1\) bó.

c) Đúng - 1 bó sóng \( \Rightarrow \) có 2 nút sóng ở 2 đầu dây.

d) Sai - \(k = \frac{{2L \cdot f}}{v}\), \(v\) càng lớn thì \(k\) (số bó sóng) càng GIẢM.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Dao động của các phần tử môi trường tại bụng sóng: Một sóng dừng trên dây hai đầu cố định có biên độ bụng sóng là \({A_B} = 4{\rm{ cm}}\), tần số \(f = 10{\rm{ Hz}}\):

a

Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).

ĐúngSai
d

Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \({v_{\max }} = \omega {A_B} = 2\pi f{A_B} = 2\pi \cdot 10 \cdot 4 = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).

b) Đúng - \(\Delta t = \frac{T}{2} = \frac{1}{{2f}} = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}}\).

c) Sai - Dây duỗi thẳng khi các phần tử qua VTCB, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần duỗi thẳng là \(\frac{T}{2} = 0,05{\rm{ s}}\)

d) Đúng - Bề rộng vùng dao động = \(2{A_B} = 2 \cdot 4 = 8{\rm{ cm}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Sợi dây đàn hồi dài \(L = 1{\rm{ m}}\) hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 0,4{\rm{ m}}\). Tổng số bụng sóng quan sát được trên dây bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 1}}{{0,4}} = 5\).

Số bụng sóng = \(k = 5\).

Đáp án: 5

22. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 1,2{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng với 4 bó sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 24{\rm{ m/s}}\). Tần số dao động của sóng bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?

Xem đáp án

\(k = 4 \Rightarrow \lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2 \cdot 1,2}}{4} = 0,6{\rm{ m}}\).

\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{24}}{{0,6}} = 40{\rm{ Hz}}\).

Đáp án: 40

23. Tự luận
• 1 điểm

Trên một sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 90{\rm{ cm}}\) đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là \(30{\rm{ cm}}\). Tổng số nút sóng quan sát được trên dây (kể cả hai đầu) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khoảng cách 4 nút liên tiếp là \(3\frac{\lambda }{2} = 30{\rm{ cm}} \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 10{\rm{ cm}}\).

Số bó sóng \(k = \frac{L}{{\lambda /2}} = \frac{{90}}{{10}} = 9\).

Số nút sóng = \(k + 1 = 9 + 1 = 10\).

Đáp án: 10

24. Tự luận
• 1 điểm

Sợi dây hai đầu cố định dài \(L\) đang có sóng dừng với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) và tốc độ truyền sóng \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Biết trên dây có tổng cộng 6 nút sóng. Chiều dài \(L\) của sợi dây bằng bao nhiêu mét (\({\rm{m}}\))?

Xem đáp án

6 nút \( \Rightarrow k = 5\) bó sóng.

\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{50}} = 0,4{\rm{ m}}\).

\(L = k \cdot \frac{\lambda }{2} = 5 \cdot 0,2 = 1,0{\rm{ m}}\).

Đáp án: 1

25. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 0,8{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng. Thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là \(0,02{\rm{ s}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Số bụng sóng quan sát được trên dây bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian dây duỗi thẳng giữa 2 lần liên tiếp là \(\frac{T}{2} = 0,02{\rm{ s}} \Rightarrow T = 0,04{\rm{ s}}\).

Bước sóng \(\lambda = v \cdot T = 20 \cdot 0,04 = 0,8{\rm{ m}}\).

Số bụng sóng \(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 0,8}}{{0,8}} = 2\).

Đáp án: 2

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho sợi dây hai đầu cố định. Hai tần số liên tiếp tạo ra sóng dừng trên dây đo được là \({f_1} = 30{\rm{ Hz}}\) và \({f_2} = 45{\rm{ Hz}}\). Tần số nhỏ nhất (tần số cơ bản) để có thể tạo ra sóng dừng trên sợi dây này bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?

Xem đáp án

Tần số cơ bản \({f_0} = {f_2} - {f_1} = 45 - 30 = 15{\rm{ Hz}}\).

Đáp án: 15

27. Tự luận
• 1 điểm

Sợi dây AB dài \(1{\rm{ m}}\) hai đầu cố định đang có sóng dừng với 5 bụng sóng. Xét điểm \(M\) trên dây cách đầu \(A\) một đoạn \(x = 10{\rm{ cm}}\). Biên độ dao động tại \(M\) bằng bao nhiêu phần trăm biên độ dao động của bụng sóng? (Nhập kết quả theo phần trăm, ví dụ 50 hoặc 100).

Xem đáp án

\(k = 5 \Rightarrow \lambda = \frac{{2L}}{5} = \frac{{2 \cdot 100}}{5} = 40{\rm{ cm}}\).

Biên độ tại \(M\): \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi \cdot 10}}{{40}}} \right)} \right| = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{\pi }{2}} \right)} \right| = {A_B}\).

Biên độ tại \(M\) bằng \(100\% \) biên độ bụng.

Đáp án: 100

28. Tự luận
• 1 điểm

Trên sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 24{\rm{ cm}}\). Khoảng cách ngắn nhất từ một nút sóng đến một điểm dao động với biên độ bằng một nửa biên độ bụng sóng bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?

Xem đáp án

Biên độ từ nút: \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right| = \frac{{{A_B}}}{2} \Rightarrow \sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right) = \frac{1}{2}\).

Khoảng cách ngắn nhất \({x_{\min }} = \frac{\lambda }{{12}} = \frac{{24}}{{12}} = 2{\rm{ cm}}\).

Đáp án: 2

29. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài \(L = 1,5{\rm{ m}}\), tốc độ truyền sóng trên dây \(v = 30{\rm{ m/s}}\). Để trên dây xuất hiện đúng 5 nút sóng thì tần số dao động \(f\) phải bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?

Xem đáp án

5 nút sóng \( \Rightarrow k = 4\) bó sóng.

\(\lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2 \cdot 1,5}}{4} = 0,75{\rm{ m}}\).

\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{30}}{{0,75}} = 40{\rm{ Hz}}\).

Đáp án: 40

30. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định dài \(L = 1{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ m}}\). Biên độ dao động tại bụng sóng là \(2{\rm{ cm}}\). Số điểm trên dây dao động với biên độ \(1{\rm{ cm}}\) (không kể hai đầu dây) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 1}}{{0,5}} = 4\) bó sóng.

Trong mỗi bó sóng có 2 điểm dao động với biên độ bằng nửa biên độ bụng (\(1{\rm{ cm}} = {A_B}/2\)).

Tổng số điểm = \(4 \times 2 = 8\) điểm.

Đáp án: 8