Bài tập Xác định điều kiện để xảy ra sóng dừng với sóng dừng có hai đầu cố định lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
một bước sóng.
hai bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
Đáp án đúng là D
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng
khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
độ dài của dây.
hai lần độ dài của dây.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Đáp án đúng là D
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau
Sóng dừng trên một sợi dây dài \(1{\rm{\;m}}\) (hai đầu cố định) có hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là
0,25 m.
0,5 m.
1 m.
2 m.
Đáp án đúng là C
Dây có hai đầu cố định có 2 bụng sóng nên k = 2: \[\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.1}}{2} = 1\,m\]
Trên một sợi dây dài \(90{\rm{\;cm}}\) có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là \(200{\rm{\;Hz}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là
40 m/s.
40 cm/s.
90 m/s.
90 cm/s.
Đáp án đúng là A
Giữa hai đầu dây có 10 điểm đứng yên nên: \({\rm{d}} = 4,5\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{{\rm{d}}}{{4,5}} = \frac{{90}}{{4,5}} = 20{\rm{\;cm}}.\)
Áp dụng công thức: \(v = \lambda f = 0,2.200 = 40{\rm{\;m/s}}{\rm{.}}\)
Trên một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định có sóng dừng với bước sóng . Chiều dài \(\ell \) của dây phải thỏa mãn điều kiện
\(\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{4}\) với k=0,1,2,….
\(\ell = k\frac{\lambda }{2}\) với k=1,2,3,….
\(\ell = k\frac{\lambda }{4}\) với k=1,2,3,….
\(\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{\lambda }{2}\) với k=0,1,2,….
Đáp án đúng là B
*Trên một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định có sóng dừng với bước sóng . Chiều dài \(\ell \) của dây phải là số nguyên lần nữa bước sóng tức là \[\ell = k\frac{\lambda }{2}\] với k=1,2,3,….
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
số nguyên lần bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
hai lần bước sóng.
Đáp án đúng là C
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là chiều dài sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
bước sóng là hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 32 cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây có
5 nút, 4 bụng.
4 nút, 4 bụng.
8 nút, 8 bụng.
9 nút, 8 bụng.
Đáp án đúng là D
\[\ell = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 8.\]
Vậy số bụng = k = 8 và số nút = k + 1 = 9.
Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Số nút và bụng sóng trên dây là
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Đáp án đúng là C
\[\ell = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\frac{v}{{2f}} \Rightarrow k = 6.\]
Vậy số bụng = số nút = k + 1 = 7.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
100 m/s.
40 m/s.
80 m/s.
60 m/s.
Đáp án đúng là A
Điều kiện sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là \(\ell = k\frac{\lambda }{2}\) với \(sb = k,sn = k + 1\)
Các điểm đứng yên là các điểm nút nên tổng số nút trên dây là:
sn = 2 + 3 = 5 = k + l k = 4
Suy ra \(2 = 4\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 1{\rm{ }}m.\)
Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = \lambda f = 1.100 = 10{\rm{0 m/s}}{\rm{.}}\).
Một sợi dây đàn hồi dài \[{\rm{100 cm,}}\] có hai đầu \[{\mathop{\rm A}\nolimits} , B\] cố định. Một sóng truyền có tần số \[50 Hz,\] với tốc độ truyền sóng là \[{\rm{20 m/s}}{\rm{.}}\] Số bó sóng trên dây là
\[500.\]
\[5.\]
\[50.\]
\[10.\]
Đáp án đúng là B
Ta có \(\ell = k\frac{{\rm{\lambda }}}{2} \Rightarrow {\mathop{\rm k}\nolimits} = \frac{{2\ell }}{{\frac{v}{f}}} = \frac{{2.1.50}}{{20}} = 5.\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một dây đàn hồi có chiều dài \(L\) hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \):
Điều kiện để có sóng dừng trên dây là \(L = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) với \(k \in {\mathbb{Z}^ + }\).
Số bó sóng quan sát được trên dây bằng đúng giá trị của \(k\).
Tổng số nút sóng quan sát được trên dây (kể cả hai đầu dây) là \(N = k + 1\).
Tổng số bụng sóng quan sát được trên dây là \(B = k + 1\).
a) Đúng - Điều kiện sóng dừng 2 đầu cố định \(L = k\frac{\lambda }{2}\).
b) Đúng - Số bó sóng = số bụng sóng = \(k\).
c) Đúng - Số nút sóng \(N = k + 1\).
d) Sai - Số bụng sóng \(B = k\) (chính bằng số bó sóng, không phải \(k + 1\)).
Xét các điểm trên một sợi dây đang có sóng dừng ổn định với hai đầu cố định:
Hai điểm nằm trên cùng một bó sóng luôn dao động cùng pha với nhau.
Hai điểm nằm trên hai bó sóng kề nhau luôn dao động ngược pha với nhau.
Biên độ dao động của bụng sóng bằng 2 lần biên độ của sóng tới từ nguồn.
Bề rộng của một bụng sóng (khoảng cách giữa hai vị trí biên của bụng) bằng một nửa bước sóng (\(\frac{\lambda }{2}\)).
a) Đúng - Các phần tử trên cùng 1 bó sóng dao động đồng pha.
b) Đúng - Hai bó kề nhau dao động ngược pha.
c) Đúng - Biên độ bụng \({A_B} = 2A\) (gấp đôi biên độ sóng đơn).
d) Sai - Bề rộng bụng sóng là khoảng cách giữa 2 biên đối diện \( = 2{A_B} = 4A\). Khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp mới bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
Sợi dây đàn hồi dài \(L = 1,2{\rm{ m}}\) hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\). Người ta đếm được trên dây có 4 bó sóng:
Bước sóng của sóng truyền trên dây là \(\lambda = 0,6{\rm{ m}}\).
Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 30{\rm{ m/s}}\).
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên dây bằng \(0,3{\rm{ m}}\).
Trên dây có tổng cộng 4 nút sóng.
a) Đúng - \(k = 4 \Rightarrow L = 4 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,2 \Rightarrow \lambda = 0,6{\rm{ m}}\).
b) Đúng - \(v = \lambda \cdot f = 0,6 \cdot 50 = 30{\rm{ m/s}}\).
c) Đúng - \(\frac{\lambda }{2} = \frac{{0,6}}{2} = 0,3{\rm{ m}}\).
d) Sai - Số nút sóng \(N = k + 1 = 4 + 1 = 5\) nút.
Một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài \(L = 90{\rm{ cm}}\), tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 12{\rm{ m/s}}\) không đổi. Xét sự thay đổi tần số \(f\):
Tần số nhỏ nhất để tạo ra sóng dừng trên dây là \({f_{\min }} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
Các tần số cho sóng dừng trên dây là các bội số nguyên của \({f_{\min }}\) (\({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\)).
Nếu tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\) thì trên dây quan sát được 3 bó sóng.
Tần số để trên dây xuất hiện 5 bụng sóng là \(f = 33,33{\rm{ Hz}}\).
a) Đúng - \({f_{\min }} = \frac{v}{{2L}} = \frac{{12}}{{2 \cdot 0,9}} = 6,67{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - Tần số sóng dừng hai đầu cố định \({f_k} = k \cdot {f_{\min }}\).
c) Đúng - \(k = \frac{f}{{{f_{\min }}}} = \frac{{20}}{{6,67}} = 3 \Rightarrow \) 3 bó sóng.
d) Đúng - \(5\) bụng \( \Rightarrow k = 5 \Rightarrow {f_5} = 5 \cdot 6,67 = 33,33{\rm{ Hz}}\).
Cho sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 1{\rm{ m}}\). Khi thay đổi tần số sóng trên dây, người ta thấy hai tần số liên tiếp cho sóng dừng trên dây là \({f_1} = 40{\rm{ Hz}}\) và \({f_2} = 60{\rm{ Hz}}\):
Tần số cơ bản (nhỏ nhất) để có sóng dừng trên dây là \({f_0} = 20{\rm{ Hz}}\).
Ứng với tần số \({f_1} = 40{\rm{ Hz}}\), trên dây đang có 2 bó sóng.
Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 40{\rm{ m/s}}\).
Nếu tần số là \(f = 100{\rm{ Hz}}\) thì trên dây có 6 bụng sóng.
a) Đúng - Hai tần số liên tiếp \({f_2} - {f_1} = {f_0} = 60 - 40 = 20{\rm{ Hz}}\).
b) Đúng - \({k_1} = \frac{{{f_1}}}{{{f_0}}} = \frac{{40}}{{20}} = 2 \Rightarrow 2\) bó sóng.
c) Đúng - \({f_0} = \frac{v}{{2L}} \Rightarrow v = 2L \cdot {f_0} = 2 \cdot 1 \cdot 20 = 40{\rm{ m/s}}\).
d) Sai - Với \(f = 100{\rm{ Hz}} \Rightarrow k = \frac{{100}}{{20}} = 5 \Rightarrow 5\) bụng sóng
Khoảng cách giữa các điểm trên dây hai đầu cố định đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 40{\rm{ cm}}\):
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(20{\rm{ cm}}\).
Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng kề nó là \(10{\rm{ cm}}\).
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là \(40{\rm{ cm}}\).
Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng luôn dao động ngược pha và có cùng biên độ.
a) Đúng - Nút đến nút kề = \(\frac{\lambda }{2} = 20{\rm{ cm}}\).
b) Đúng - Bụng đến nút kề = \(\frac{\lambda }{4} = 10{\rm{ cm}}\).
c) Sai - Bụng đến bụng kề = \(\frac{\lambda }{2} = 20{\rm{ cm}}\) (không phải \(40{\rm{ cm}}\)).
d) Đúng - Tính chất đối xứng qua nút sóng.
Bài toán ngược tìm chiều dài dây \(L\): Một dây đàn hồi hai đầu cố định được kích thích dao động bởi một nguồn có tần số \(f = 100{\rm{ Hz}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Biết trên dây đang có sóng dừng với 5 nút sóng:
Bước sóng truyền trên dây là \(\lambda = 0,2{\rm{ m}}\).
Số bó sóng trên dây là \(k = 5\).
Chiều dài sợi dây là \(L = 0,4{\rm{ m}}\).
Khoảng cách từ một đầu cố định đến bụng sóng thứ 2 là \(0,15{\rm{ m}}\).
a) Đúng - \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{100}} = 0,2{\rm{ m}}\).
b) Sai - 5 nút \( \Rightarrow k = N - 1 = 4\) bó sóng.
c) Đúng - \(L = k\frac{\lambda }{2} = 4 \cdot \frac{{0,2}}{2} = 0,4{\rm{ m}}\).
d) Đúng - Đầu \(A\) là nút 1. Bụng 2 cách \(A\) đoạn \(x = 1,5 \cdot \frac{\lambda }{2} = 1,5 \cdot 0,1 = 0,15{\rm{ m}}\).
Xét điểm \(M\) trên dây đàn hồi hai đầu cố định \(AB = L\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda \). Gọi \(A\) là một đầu cố định (nút sóng):
Biên độ dao động của điểm \(M\) cách \(A\) một khoảng \(x\) được tính theo công thức \({A_M} = {A_{{\rm{bung}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
Điểm \(M\) là một bụng sóng nếu \(x = \left( {k + 0,5} \right)\frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
Điểm \(M\) là một nút sóng nếu \(x = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) với \(k \in \mathbb{N}\).
Mọi điểm trên dây (trừ các nút) đều dao động với cùng biên độ \({A_{{\rm{bụng}}}}\).
a) Đúng - Công thức biên độ từ nút \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).
b) Đúng - Bụng sóng khi \(\sin = \pm 1 \Rightarrow x = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} = (k + 0,5)\frac{\lambda }{2}\).
c) Đúng - Nút sóng khi \(\sin = 0 \Rightarrow x = k\frac{\lambda }{2}\).
d) Sai - Biên độ biến thiên liên tục từ 0 (tại nút) đến \({A_{{\rm{bụng}}}}\) (tại bụng).
Thay đổi lực căng dây làm tốc độ truyền sóng thay đổi: Cho sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 0,8{\rm{ m}}\) dao động với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) không đổi. Ban đầu trên dây có 2 bó sóng:
Tốc độ truyền sóng ban đầu là \({v_1} = 40{\rm{ m/s}}\).
Nếu tăng lực căng dây để tốc độ truyền sóng tăng lên thành \({v_2} = 80{\rm{ m/s}}\) thì số bó sóng trên dây giảm xuống còn 1 bó.
Khi tốc độ truyền sóng là \({v_2} = 80{\rm{ m/s}}\), trên dây có 2 nút sóng.
Tốc độ truyền sóng càng lớn thì số bó sóng tạo được trên dây càng nhiều (với \(f\) cố định).
a) Đúng - \(k = 2 \Rightarrow L = {\lambda _1} \Rightarrow {\lambda _1} = 0,8{\rm{ m}} \Rightarrow {v_1} = {\lambda _1}f = 0,8 \cdot 50 = 40{\rm{ m/s}}\).
b) Đúng - \({v_2} = 80{\rm{ m/s}} \Rightarrow {\lambda _2} = \frac{{80}}{{50}} = 1,6{\rm{ m}} \Rightarrow {k_2} = \frac{{2L}}{{{\lambda _2}}} = \frac{{1,6}}{{1,6}} = 1\) bó.
c) Đúng - 1 bó sóng \( \Rightarrow \) có 2 nút sóng ở 2 đầu dây.
d) Sai - \(k = \frac{{2L \cdot f}}{v}\), \(v\) càng lớn thì \(k\) (số bó sóng) càng GIẢM.
Dao động của các phần tử môi trường tại bụng sóng: Một sóng dừng trên dây hai đầu cố định có biên độ bụng sóng là \({A_B} = 4{\rm{ cm}}\), tần số \(f = 10{\rm{ Hz}}\):
Tốc độ dao động cực đại của phần tử tại bụng sóng là \({v_{\max }} = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp phần tử tại bụng sóng đi qua vị trí cân bằng là \(\Delta t = 0,05{\rm{ s}}\).
Khoảng thời gian ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng (các phần tử đi qua VTCB) là \(\frac{T}{4} = 0,025{\rm{ s}}\).
Bề rộng vùng dao động của bụng sóng là \(8{\rm{ cm}}\).
a) Đúng - \({v_{\max }} = \omega {A_B} = 2\pi f{A_B} = 2\pi \cdot 10 \cdot 4 = 80\pi {\rm{ cm/s}}\).
b) Đúng - \(\Delta t = \frac{T}{2} = \frac{1}{{2f}} = \frac{1}{{20}} = 0,05{\rm{ s}}\).
c) Sai - Dây duỗi thẳng khi các phần tử qua VTCB, khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần duỗi thẳng là \(\frac{T}{2} = 0,05{\rm{ s}}\)
d) Đúng - Bề rộng vùng dao động = \(2{A_B} = 2 \cdot 4 = 8{\rm{ cm}}\).
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Sợi dây đàn hồi dài \(L = 1{\rm{ m}}\) hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 0,4{\rm{ m}}\). Tổng số bụng sóng quan sát được trên dây bằng bao nhiêu?
\(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 1}}{{0,4}} = 5\).
Số bụng sóng = \(k = 5\).
Đáp án: 5
Một sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 1,2{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng với 4 bó sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 24{\rm{ m/s}}\). Tần số dao động của sóng bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
\(k = 4 \Rightarrow \lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2 \cdot 1,2}}{4} = 0,6{\rm{ m}}\).
\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{24}}{{0,6}} = 40{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 40
Trên một sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 90{\rm{ cm}}\) đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là \(30{\rm{ cm}}\). Tổng số nút sóng quan sát được trên dây (kể cả hai đầu) bằng bao nhiêu?
Khoảng cách 4 nút liên tiếp là \(3\frac{\lambda }{2} = 30{\rm{ cm}} \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 10{\rm{ cm}}\).
Số bó sóng \(k = \frac{L}{{\lambda /2}} = \frac{{90}}{{10}} = 9\).
Số nút sóng = \(k + 1 = 9 + 1 = 10\).
Đáp án: 10
Sợi dây hai đầu cố định dài \(L\) đang có sóng dừng với tần số \(f = 50{\rm{ Hz}}\) và tốc độ truyền sóng \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Biết trên dây có tổng cộng 6 nút sóng. Chiều dài \(L\) của sợi dây bằng bao nhiêu mét (\({\rm{m}}\))?
6 nút \( \Rightarrow k = 5\) bó sóng.
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{50}} = 0,4{\rm{ m}}\).
\(L = k \cdot \frac{\lambda }{2} = 5 \cdot 0,2 = 1,0{\rm{ m}}\).
Đáp án: 1
Một sợi dây hai đầu cố định dài \(L = 0,8{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng. Thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là \(0,02{\rm{ s}}\). Tốc độ truyền sóng trên dây là \(v = 20{\rm{ m/s}}\). Số bụng sóng quan sát được trên dây bằng bao nhiêu?
Thời gian dây duỗi thẳng giữa 2 lần liên tiếp là \(\frac{T}{2} = 0,02{\rm{ s}} \Rightarrow T = 0,04{\rm{ s}}\).
Bước sóng \(\lambda = v \cdot T = 20 \cdot 0,04 = 0,8{\rm{ m}}\).
Số bụng sóng \(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 0,8}}{{0,8}} = 2\).
Đáp án: 2
Cho sợi dây hai đầu cố định. Hai tần số liên tiếp tạo ra sóng dừng trên dây đo được là \({f_1} = 30{\rm{ Hz}}\) và \({f_2} = 45{\rm{ Hz}}\). Tần số nhỏ nhất (tần số cơ bản) để có thể tạo ra sóng dừng trên sợi dây này bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
Tần số cơ bản \({f_0} = {f_2} - {f_1} = 45 - 30 = 15{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 15
Sợi dây AB dài \(1{\rm{ m}}\) hai đầu cố định đang có sóng dừng với 5 bụng sóng. Xét điểm \(M\) trên dây cách đầu \(A\) một đoạn \(x = 10{\rm{ cm}}\). Biên độ dao động tại \(M\) bằng bao nhiêu phần trăm biên độ dao động của bụng sóng? (Nhập kết quả theo phần trăm, ví dụ 50 hoặc 100).
\(k = 5 \Rightarrow \lambda = \frac{{2L}}{5} = \frac{{2 \cdot 100}}{5} = 40{\rm{ cm}}\).
Biên độ tại \(M\): \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi \cdot 10}}{{40}}} \right)} \right| = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{\pi }{2}} \right)} \right| = {A_B}\).
Biên độ tại \(M\) bằng \(100\% \) biên độ bụng.
Đáp án: 100
Trên sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 24{\rm{ cm}}\). Khoảng cách ngắn nhất từ một nút sóng đến một điểm dao động với biên độ bằng một nửa biên độ bụng sóng bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Biên độ từ nút: \({A_M} = {A_B}\left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right| = \frac{{{A_B}}}{2} \Rightarrow \sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right) = \frac{1}{2}\).
Khoảng cách ngắn nhất \({x_{\min }} = \frac{\lambda }{{12}} = \frac{{24}}{{12}} = 2{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 2
Một sợi dây hai đầu cố định có chiều dài \(L = 1,5{\rm{ m}}\), tốc độ truyền sóng trên dây \(v = 30{\rm{ m/s}}\). Để trên dây xuất hiện đúng 5 nút sóng thì tần số dao động \(f\) phải bằng bao nhiêu héc (\({\rm{Hz}}\))?
5 nút sóng \( \Rightarrow k = 4\) bó sóng.
\(\lambda = \frac{{2L}}{k} = \frac{{2 \cdot 1,5}}{4} = 0,75{\rm{ m}}\).
\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{30}}{{0,75}} = 40{\rm{ Hz}}\).
Đáp án: 40
Một sợi dây đàn hồi hai đầu cố định dài \(L = 1{\rm{ m}}\) đang có sóng dừng với bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ m}}\). Biên độ dao động tại bụng sóng là \(2{\rm{ cm}}\). Số điểm trên dây dao động với biên độ \(1{\rm{ cm}}\) (không kể hai đầu dây) bằng bao nhiêu?
\(k = \frac{{2L}}{\lambda } = \frac{{2 \cdot 1}}{{0,5}} = 4\) bó sóng.
Trong mỗi bó sóng có 2 điểm dao động với biên độ bằng nửa biên độ bụng (\(1{\rm{ cm}} = {A_B}/2\)).
Tổng số điểm = \(4 \times 2 = 8\) điểm.
Đáp án: 8







