Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12135 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;3;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 3; - 2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1;3;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm B(2; 4; 3) và C(2; 2; −1). Đường thẳng song song với BC có vectơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u = \left( {0;1;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0;2; - 4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2; - 4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0; - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {0; - 2; - 4} \right) = - 2\left( {0;1;2} \right)\).

Suy ra đường thẳng song song với BC có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {0;1;2} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 1 + 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;2; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;2; - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; 0) và B(0; −5; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;0} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0; - 5;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 6;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 4;2} \right) = - 2\left( {1;2; - 1} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của AB.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ nào là một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{3y}}{2} = \frac{{3 - z}}{1}\).

\(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{3}{2};1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {9;2;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{2}{3}; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{3y}}{2} = \frac{{3 - z}}{1}\)\( \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{{\frac{2}{3}}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

Vậy một vectơ chỉ phương của đường thẳng là \(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{2}{3}; - 1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d.

\(\overrightarrow u = \left( {3;4; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3; - 4;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 5;3} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\).

Q(1; −2; −1);

N(−1; 3; 2);

A(1; 2; 1);

P(−1; 2; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\) là P(−1; 2; 1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\) không đi qua điểm nào dưới đây.

Q(3; 2; 0);

N(5; 1; −1);

A(1; 3; 1);

P(0; 1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm P(0; 1; 2) d.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 5}} = \frac{{z - 4}}{1}\). Trong các điểm sau đây, điểm nào không thuộc đường thẳng ?

M(4; −7; −2);

N(7; −12; 6);

P(10; −17; 7);

Q(13; −22; 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thế tọa độ M(4; −7; −2) vào phương trình đường thẳng ta được:

\(\frac{{4 - 1}}{3} = \frac{{ - 7 + 2}}{{ - 5}} = \frac{{ - 2 - 4}}{1}\) 1 = 1 = −6 (vô lí).

Suy ra M .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y =  - 1 + 2t}\\{z = 4t}\end{array}} \right.\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

\(\vec u = \left( {6; - 4; - 8} \right)\).

\(\vec u = \left( {2; - 1;0} \right)\).

\(\vec u = \left( {3;2;4} \right)\).

\(\vec u = \left( { - 3;2;0} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Dựa vào hệ số của tham số t trong phương trình, đường thẳng d có một vectơ chỉ phương cơ sở là \(\vec v = \left( { - 3;2;4} \right)\). Ta nhận thấy vectơ ở đáp án A thỏa mãn \(\vec u =  - 2\vec v = \left( {6; - 4; - 8} \right)\).

Do đó, \(\vec u = \left( {6; - 4; - 8} \right)\) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d có phương trình \(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 5}}{1}\)?

M(3; 1; 5).

N(5; −5; 6).

P(2; −4; 1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Thay tọa độ điểm N(5; −5; 6) vào phương trình đường thẳng d, ta được : \(\frac{{5 - 3}}{2} = \frac{{ - 5 + 1}}{{ - 4}} = \frac{{6 - 5}}{1}\) ⇔ \(\frac{2}{2} = \frac{{ - 4}}{{ - 4}} = \frac{1}{1} = 1\).

Vì cả ba phân thức đều bằng nhau và bằng 1 nên điểm N(5; −5; 6) nằm trên đường thẳng d.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 3) và B(4; 0; −1). Đường thẳng AB nhận vectơ nào dưới đây làm một vectơ chỉ phương?

\(\vec u = \left( {3;2; - 4} \right)\).

\(\vec u = \left( {5; - 2;2} \right)\).

\(\vec u = \left( {3;2;4} \right)\).

\(\vec u = \left( { - 3; - 2; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng AB đi qua hai điểm A và B nên nhận vectơ nối hai điểm làm một vectơ chỉ phương. Ta tính tọa độ của vectơ như sau: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4 - 1;0 - \left( { - 2} \right); - 1 - 3} \right) = \left( {3;2; - 4} \right)\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x − y + 2z − 1 = 0 và (Q): 2x + y − z + 3 = 0. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là

\(\vec u = \left( { - 1;5;3} \right)\).

\(\vec u = \left( {1; - 5;3} \right)\).

\(\vec u = \left( {3;1; - 1} \right)\).

\(\vec u = \left( { - 1;3;5} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {2;1; - 1} \right)\).

Vì đường thẳng d là giao tuyến của (P) và (Q) nên d vuông góc với cả hai vectơ pháp tuyến. Do đó, một vectơ chỉ phương của d được tính bằng tích có hướng:

\(\vec u = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {\left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1;2 \cdot 2 - 1\left( { - 1} \right);1 \cdot 1 - \left( { - 1} \right)2} \right) = \left( { - 1;5;3} \right)\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P): 2x − y + 3z − 4 = 0. Biết d vuông góc với đường thẳng d': \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của d?

\(\vec u = \left( { - 1;1;1} \right)\).

\(\vec u = \left( { - 5;5; - 5} \right)\).

\(\vec u = \left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\vec u = \left( {2; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 1;3} \right)\).

Đường thẳng d' có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{d'}}}  = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Vì đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P) nên d vuông góc với \(\overrightarrow {{n_P}} \).

Vì đường thẳng d vuông góc với d' nên d vuông góc với \(\overrightarrow {{u_{d'}}} \).

Do đó, ta tính vectơ chỉ phương của d như sau:

\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {\left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right) - 3 \cdot 2;3 \cdot 1 - 2\left( { - 1} \right);2 \cdot 2 - \left( { - 1} \right)1} \right) = \left( { - 5;5;5} \right)\)

Cùng phương với \(\vec v\), ta có thể chọn vectơ chỉ phương thu gọn là \(\vec u = \left( { - 1;1;1} \right)\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\\{z =  - 3 + t}\end{array}} \right.\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Điểm M(0; 4; −2) thuộc đường thẳng d.

ĐúngSai
b

Vectơ \(\vec n = \left( { - 1;2;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của d.

ĐúngSai
c

Vectơ \(\vec u = \left( {2; - 4; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của d.

ĐúngSai
d

Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Thay t = 1 vào hệ phương trình, ta được x = 0, y = 4, z = −2.

b) Sai. Vectơ \(\vec n = \left( { - 1;2;1} \right)\) là vectơ chỉ phương của d.

c) Đúng. Từ phương trình, d có vectơ chỉ phương cơ sở \(\vec v = \left( { - 1;2;1} \right)\).

Vectơ \(\vec u = - 2\vec v = \left( {2; - 4; - 2} \right)\) nên cũng là một vectơ chỉ phương.

d) Đúng.Từ phương trình tham số, ta xác định được đường thẳng d đi qua điểm A(1; 2; −3) và có một vectơ chỉ phương là \(\vec v = \left( { - 1;2;1} \right)\). Áp dụng công thức, ta viết được phương trình chính tắc của d là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−1; 2; 1) và B(2; −1; 4). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Tọa độ của vectơ nối hai điểm là \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 3;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng AB nhận vectơ \(\vec u = \left( {1; - 1;1} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

ĐúngSai
c

Đường thẳng AB đi qua điểm N(3; −2; 5).

ĐúngSai
d

Điểm K(1; 0; 4) nằm trên đường thẳng AB.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Ta tính tọa độ \(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - \left( { - 1} \right); - 1 - 2;4 - 1} \right) = \left( {3; - 3;3} \right)\).

b) Đúng. Rút gọn \(\overrightarrow {AB} \) bằng cách chia cho 3, ta thu được vectơ cùng phương \(\vec u = \left( {1; - 1;1} \right)\).

c) Đúng. Phương trình tham số của đường thẳng AB đi qua A là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).

Thay t = 4 vào phương trình, ta thu được x = 3, y = −2, z = 5. Do đó điểm N thuộc AB.

d) Sai. Thay tọa độ điểm K(1; 0; 4) vào phương trình tham số của đường thẳng AB, ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = - 1 + t}\\{0 = 2 - t}\\{4 = 1 + t}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2}\\{t = 2}\\{t = 3}\end{array}} \right.\).

Vì các giá trị của tham số t không giống nhau nên điểm K không nằm trên đường thẳng AB.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm M(1; 2; −1) và song song với đường thẳng \(\Delta \): \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Vectơ \(\vec u = \left( {2; - 6; - 4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của d.

ĐúngSai
b

Đường thẳng d đi qua gốc tọa độ O.

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (Oxy) có cao độ z = 0.

ĐúngSai
d

Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Do đường thẳng d // D; d nhận vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;3;2} \right)\) của \(\Delta \) làm một vectơ chỉ phương.

Ta nhận thấy \(\vec u = - 2\vec v = \left( {2; - 6; - 4} \right)\) nên \(\vec u\) cũng là một vectơ chỉ phương của d.

b) Sai. Phương trình chính tắc của d đi qua M(1; 2; −1) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;3;2} \right)\) là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).

Thay tọa độ O(0; 0; 0) vào phương trình này ta được \(\frac{{0 - 1}}{{ - 1}} = \frac{{0 - 2}}{3} = \frac{{0 + 1}}{2}\)Û\(1 \ne \frac{{ - 2}}{3} \ne \frac{1}{2}\). Do đó d không đi qua gốc tọa độ O.

c) Đúng. Mặt phẳng tọa độ (Oxy) có phương trình là z = 0, do đó mọi điểm nằm trên mặt phẳng (Oxy) đều có cao độ z = 0.

d) Đúng. Dựa vào điểm đi qua M(1; 2; −1) và vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;3;2} \right)\), ta có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - \left( { - 1} \right)}}{2}\)Û\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + 2y − z = 0 và (Q): x − y + 2z − 3 = 0. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( { - 1; - 1; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng d đi qua điểm K(1; 0; 1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Từ phương trình mặt phẳng (P): x + 2y − z = 0, ta xác định ngay được vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

b) Sai. Từ phương trình mặt phẳng (Q): x − y + 2z − 3 = 0, vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1;2} \right)\).

c) Đúng. Đường thẳng d là giao tuyến của (P) và (Q) nên d có một vectơ chỉ phương được tính bằng tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến.

\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {2 \cdot 2 - \left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right);\left( { - 1} \right)1 - 1 \cdot 2;1\left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1} \right) = \left( {3; - 3; - 3} \right)\)

Rút gọn vectơ \(\vec v\) bằng cách chia cho 3, ta được vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).

d) Đúng. Thay tọa độ điểm K(1; 0; 1) lần lượt vào phương trình của (P) và (Q), ta được \(1 + 2 \cdot 0 - 1 = 0\) và \(1 - 0 + 2 \cdot 1 - 3 = 0\). Suy ra điểm K thuộc cả hai mặt phẳng nên K nằm trên giao tuyến d.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm A(1; 0; −1), song song với mặt phẳng (P): 2x − y + z − 1 = 0 và cắt đường thẳng d': \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi M là giao điểm của d và d'. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Tọa độ điểm M có dạng tham số là M(2 + t; 2t; −1 − t).

ĐúngSai
b

Ta thiết lập được phương trình 2(1 + t) - 2t + (-t) = 0 để giải tìm t.

ĐúngSai
c

Tọa độ chính xác của giao điểm là M(4; 4; −3).

ĐúngSai
d

Đường thẳng d nhận vectơ \(\vec u = \left( {3; - 4; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Do M là giao điểm của d và d' nên M ∈ d' ÞM(2 + t; 2t; −1 − t).

b) Đúng.Vectơ nối hai điểm là \(\overrightarrow {AM} = \left( {1 + t;2t; - t} \right)\).

Vì d song song với (P) nên \(\overrightarrow {AM} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {{n_P}} = 0\)Û  2(1 +t)-2t- t=0.

c) Đúng.Từ phương trình trên ta giải ra 2 − t = 0 Û t = 2.

Thay t = 2 vào tọa độ tham số, ta được tọa độ M(4; 4; −3).

d) Sai. Tính tọa độ vectơ chỉ phương dựa vào điểm M vừa tìm được, ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {3;4; - 2} \right)\), hoàn toàn không phải là \(\left( {3; - 4; - 2} \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 3 + at}\\{z = b - t}\end{array}} \right.\). Biết d có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {4; - 6;2} \right)\) và d đi qua điểm K(1; 3; 5). Tính giá trị của biểu thức S = a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Vectơ chỉ phương theo hệ số của phương trình là \(\vec v = \left( { - 2;a; - 1} \right)\).

Vì \(\vec u = \left( {4; - 6;2} \right) =  - 2\left( { - 2;3; - 1} \right)\) nên ta đồng nhất và tìm được a = 3.

Vì K(1; 3; 5) thuộc d, thay tọa độ K vào t = 0, ta được cao độ z = b − 0 = 5 Þ b = 5.

Vậy S = 3 + 5 = 8.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; 3) và B(4; 2; 1). Biết đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương được viết dưới dạng \(\vec u = \left( {2;m;n} \right)\). Tính tích m · n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −6

Vectơ chỉ phương của đường thẳng nối hai điểm được tính bằng biểu thức:

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {4 - 2;2 - \left( { - 1} \right);1 - 3} \right) = \left( {2;3; - 2} \right)\)

Đồng nhất với vectơ \(\vec u = \left( {2;m;n} \right)\), ta suy ra m = 3 và n = −2.

Tích cần tìm là m · n = 3 · (−2) = −6.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng d có phương trình \(\frac{{3x - 6}}{a} = \frac{{y + 2}}{b} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\) nhận vectơ \(\vec u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) làm một vectơ chỉ phương. Tính tổng a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Biến đổi phương trình đường thẳng d về dạng chuẩn bằng cách đưa hệ số của x trên tử về 1:

\(\frac{{x - 2}}{{\frac{a}{3}}} = \frac{{y + 2}}{b} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\)

Vectơ chỉ phương của d là \(\vec v = \left( {\frac{a}{3};b; - 2} \right)\).

Đồng nhất \(\vec v\) với \(\vec u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\), ta lập được phương trình \(\frac{a}{3} = 2\) Þ a = 6 và b = −1.

Tổng a + b = 6 + (−1) = 5.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + y − 3z + 1 = 0 và (Q): 2x − y + z − 2 = 0. Biết d có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\) với a, b, c là các số nguyên cùng dấu và nguyên tố cùng nhau. Tính a + b + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;1; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Tính vectơ chỉ phương của d bằng tích có hướng:

\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {1 \cdot 1 - \left( { - 3} \right)\left( { - 1} \right);\left( { - 3} \right)2 - 1 \cdot 1;1\left( { - 1} \right) - 1 \cdot 2} \right) = \left( { - 2; - 7; - 3} \right)\)

Vì a, b, c cùng dấu và nguyên tố cùng nhau, ta chọn \(\vec u =  - \vec v = \left( {2;7;3} \right)\).

Tổng cần tìm là 2 + 7 + 3 = 12.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P): 2x − y + z − 5 = 0, đi qua điểm A(2; 0; 1) và vuông góc với đường thẳng d': \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Biết d có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b; - 3} \right)\). Tính giá trị của biểu thức a − b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 1;1} \right)\). Vectơ chỉ phương của d' là \(\overrightarrow {{u_{d'}}}  = \left( {1; - 2;3} \right)\).

Vectơ chỉ phương của d

\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {\left( { - 1} \right)3 - 1\left( { - 2} \right);1 \cdot 1 - 2 \cdot 3;2\left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right)1} \right) = \left( { - 1; - 5; - 3} \right)\)

Đồng nhất với vectơ \(\vec u = \left( {a;b; - 3} \right)\), ta thu được cao độ khớp nhau hoàn toàn, do đó a = −1 và b = −5.

Biểu thức a − b = −1 − (−5) = 4.