Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;3;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 3; - 2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1;3;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm B(2; 4; 3) và C(2; 2; −1). Đường thẳng song song với BC có vectơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u = \left( {0;1;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0;2; - 4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2; - 4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0; - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {0; - 2; - 4} \right) = - 2\left( {0;1;2} \right)\).

Suy ra đường thẳng song song với BC có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {0;1;2} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 1 + 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;2; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;2; - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; 0) và B(0; −5; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;0} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0; - 5;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 6;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 4;2} \right) = - 2\left( {1;2; - 1} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của AB.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ nào là một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{3y}}{2} = \frac{{3 - z}}{1}\).

\(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{3}{2};1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {9;2;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;2;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{2}{3}; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{3y}}{2} = \frac{{3 - z}}{1}\)\( \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{{\frac{2}{3}}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

Vậy một vectơ chỉ phương của đường thẳng là \(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{2}{3}; - 1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d.

\(\overrightarrow u = \left( {3;4; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3; - 4;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 5;3} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\).

Q(1; −2; −1);

N(−1; 3; 2);

A(1; 2; 1);

P(−1; 2; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\) là P(−1; 2; 1).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\) không đi qua điểm nào dưới đây.

Q(3; 2; 0);

N(5; 1; −1);

A(1; 3; 1);

P(0; 1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm P(0; 1; 2) d.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 5}} = \frac{{z - 4}}{1}\). Trong các điểm sau đây, điểm nào không thuộc đường thẳng ?

M(4; −7; −2);

N(7; −12; 6);

P(10; −17; 7);

Q(13; −22; 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thế tọa độ M(4; −7; −2) vào phương trình đường thẳng ta được:

\(\frac{{4 - 1}}{3} = \frac{{ - 7 + 2}}{{ - 5}} = \frac{{ - 2 - 4}}{1}\) 1 = 1 = −6 (vô lí).

Suy ra M .