Bài tập Xác định các yếu tố cơ bản của đường thẳng trong không gian lớp 12 (có lời giải)
25 câu hỏi
Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;1} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;1} \right)\).
Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\) có một vectơ chỉ phương là:
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;3;2} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 3; - 2} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {1;3;2} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{5} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm B(2; 4; 3) và C(2; 2; −1). Đường thẳng song song với BC có vectơ chỉ phương là
\(\overrightarrow u = \left( {0;1;2} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {0;2; - 4} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2; - 4} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {0; - 2;4} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {0; - 2; - 4} \right) = - 2\left( {0;1;2} \right)\).
Suy ra đường thẳng song song với BC có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {0;1;2} \right)\).
Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 1 + 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là:
\(\overrightarrow u = \left( {2;1;3} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - 3;2; - 1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {3;2;1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2;3} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;2; - 1} \right)\).
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; 0) và B(0; −5; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
\(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;0} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {0; - 5;2} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {2; - 6;2} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 4;2} \right) = - 2\left( {1;2; - 1} \right)\).
Do đó \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của AB.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ nào là một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{3y}}{2} = \frac{{3 - z}}{1}\).
\(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{3}{2};1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {9;2;3} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {3;2;1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{2}{3}; - 1} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{3y}}{2} = \frac{{3 - z}}{1}\)\( \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{{\frac{2}{3}}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).
Vậy một vectơ chỉ phương của đường thẳng là \(\overrightarrow u = \left( {3;\frac{2}{3}; - 1} \right)\).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d.
\(\overrightarrow u = \left( {3;4; - 1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5;3} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - 3; - 4;1} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {2; - 5; - 3} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 5;3} \right)\).
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\).
Q(1; −2; −1);
N(−1; 3; 2);
A(1; 2; 1);
P(−1; 2; 1).
Đáp án đúng là: D
Điểm thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{3}\) là P(−1; 2; 1).
Trong không gian Oxyz, đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 1 - t\end{array} \right.\) không đi qua điểm nào dưới đây.
Q(3; 2; 0);
N(5; 1; −1);
A(1; 3; 1);
P(0; 1; 2).
Đáp án đúng là: D
Điểm P(0; 1; 2) d.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 5}} = \frac{{z - 4}}{1}\). Trong các điểm sau đây, điểm nào không thuộc đường thẳng ?
M(4; −7; −2);
N(7; −12; 6);
P(10; −17; 7);
Q(13; −22; 8).
Đáp án đúng là: A
Thế tọa độ M(4; −7; −2) vào phương trình đường thẳng ta được:
\(\frac{{4 - 1}}{3} = \frac{{ - 7 + 2}}{{ - 5}} = \frac{{ - 2 - 4}}{1}\) 1 = 1 = −6 (vô lí).
Suy ra M .
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 4t}\end{array}} \right.\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?
\(\vec u = \left( {6; - 4; - 8} \right)\).
\(\vec u = \left( {2; - 1;0} \right)\).
\(\vec u = \left( {3;2;4} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 3;2;0} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Dựa vào hệ số của tham số t trong phương trình, đường thẳng d có một vectơ chỉ phương cơ sở là \(\vec v = \left( { - 3;2;4} \right)\). Ta nhận thấy vectơ ở đáp án A thỏa mãn \(\vec u = - 2\vec v = \left( {6; - 4; - 8} \right)\).
Do đó, \(\vec u = \left( {6; - 4; - 8} \right)\) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d có phương trình \(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 5}}{1}\)?
M(3; 1; 5).
N(5; −5; 6).
P(2; −4; 1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Thay tọa độ điểm N(5; −5; 6) vào phương trình đường thẳng d, ta được : \(\frac{{5 - 3}}{2} = \frac{{ - 5 + 1}}{{ - 4}} = \frac{{6 - 5}}{1}\) ⇔ \(\frac{2}{2} = \frac{{ - 4}}{{ - 4}} = \frac{1}{1} = 1\).
Vì cả ba phân thức đều bằng nhau và bằng 1 nên điểm N(5; −5; 6) nằm trên đường thẳng d.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 3) và B(4; 0; −1). Đường thẳng AB nhận vectơ nào dưới đây làm một vectơ chỉ phương?
\(\vec u = \left( {3;2; - 4} \right)\).
\(\vec u = \left( {5; - 2;2} \right)\).
\(\vec u = \left( {3;2;4} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 3; - 2; - 4} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng AB đi qua hai điểm A và B nên nhận vectơ nối hai điểm làm một vectơ chỉ phương. Ta tính tọa độ của vectơ như sau: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4 - 1;0 - \left( { - 2} \right); - 1 - 3} \right) = \left( {3;2; - 4} \right)\)
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x − y + 2z − 1 = 0 và (Q): 2x + y − z + 3 = 0. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là
\(\vec u = \left( { - 1;5;3} \right)\).
\(\vec u = \left( {1; - 5;3} \right)\).
\(\vec u = \left( {3;1; - 1} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 1;3;5} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;2} \right)\).
Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2;1; - 1} \right)\).
Vì đường thẳng d là giao tuyến của (P) và (Q) nên d vuông góc với cả hai vectơ pháp tuyến. Do đó, một vectơ chỉ phương của d được tính bằng tích có hướng:
\(\vec u = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {\left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1;2 \cdot 2 - 1\left( { - 1} \right);1 \cdot 1 - \left( { - 1} \right)2} \right) = \left( { - 1;5;3} \right)\)
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P): 2x − y + 3z − 4 = 0. Biết d vuông góc với đường thẳng d': \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của d?
\(\vec u = \left( { - 1;1;1} \right)\).
\(\vec u = \left( { - 5;5; - 5} \right)\).
\(\vec u = \left( {1;1; - 1} \right)\).
\(\vec u = \left( {2; - 1;3} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;3} \right)\).
Đường thẳng d' có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Vì đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P) nên d vuông góc với \(\overrightarrow {{n_P}} \).
Vì đường thẳng d vuông góc với d' nên d vuông góc với \(\overrightarrow {{u_{d'}}} \).
Do đó, ta tính vectơ chỉ phương của d như sau:
\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {\left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right) - 3 \cdot 2;3 \cdot 1 - 2\left( { - 1} \right);2 \cdot 2 - \left( { - 1} \right)1} \right) = \left( { - 5;5;5} \right)\)
Cùng phương với \(\vec v\), ta có thể chọn vectơ chỉ phương thu gọn là \(\vec u = \left( { - 1;1;1} \right)\).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = - 3 + t}\end{array}} \right.\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Điểm M(0; 4; −2) thuộc đường thẳng d.
Vectơ \(\vec n = \left( { - 1;2;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của d.
Vectơ \(\vec u = \left( {2; - 4; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của d.
Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Thay t = 1 vào hệ phương trình, ta được x = 0, y = 4, z = −2.
b) Sai. Vectơ \(\vec n = \left( { - 1;2;1} \right)\) là vectơ chỉ phương của d.
c) Đúng. Từ phương trình, d có vectơ chỉ phương cơ sở \(\vec v = \left( { - 1;2;1} \right)\).
Vectơ \(\vec u = - 2\vec v = \left( {2; - 4; - 2} \right)\) nên cũng là một vectơ chỉ phương.
d) Đúng.Từ phương trình tham số, ta xác định được đường thẳng d đi qua điểm A(1; 2; −3) và có một vectơ chỉ phương là \(\vec v = \left( { - 1;2;1} \right)\). Áp dụng công thức, ta viết được phương trình chính tắc của d là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\).
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−1; 2; 1) và B(2; −1; 4). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Tọa độ của vectơ nối hai điểm là \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 3;3} \right)\).
Đường thẳng AB nhận vectơ \(\vec u = \left( {1; - 1;1} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.
Đường thẳng AB đi qua điểm N(3; −2; 5).
Điểm K(1; 0; 4) nằm trên đường thẳng AB.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta tính tọa độ \(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - \left( { - 1} \right); - 1 - 2;4 - 1} \right) = \left( {3; - 3;3} \right)\).
b) Đúng. Rút gọn \(\overrightarrow {AB} \) bằng cách chia cho 3, ta thu được vectơ cùng phương \(\vec u = \left( {1; - 1;1} \right)\).
c) Đúng. Phương trình tham số của đường thẳng AB đi qua A là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = 2 - t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).
Thay t = 4 vào phương trình, ta thu được x = 3, y = −2, z = 5. Do đó điểm N thuộc AB.
d) Sai. Thay tọa độ điểm K(1; 0; 4) vào phương trình tham số của đường thẳng AB, ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = - 1 + t}\\{0 = 2 - t}\\{4 = 1 + t}\end{array}} \right.\)⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2}\\{t = 2}\\{t = 3}\end{array}} \right.\).
Vì các giá trị của tham số t không giống nhau nên điểm K không nằm trên đường thẳng AB.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm M(1; 2; −1) và song song với đường thẳng \(\Delta \): \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{y}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Vectơ \(\vec u = \left( {2; - 6; - 4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của d.
Đường thẳng d đi qua gốc tọa độ O.
Giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (Oxy) có cao độ z = 0.
Phương trình chính tắc của đường thẳng d là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Do đường thẳng d // D; d nhận vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;3;2} \right)\) của \(\Delta \) làm một vectơ chỉ phương.
Ta nhận thấy \(\vec u = - 2\vec v = \left( {2; - 6; - 4} \right)\) nên \(\vec u\) cũng là một vectơ chỉ phương của d.
b) Sai. Phương trình chính tắc của d đi qua M(1; 2; −1) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;3;2} \right)\) là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).
Thay tọa độ O(0; 0; 0) vào phương trình này ta được \(\frac{{0 - 1}}{{ - 1}} = \frac{{0 - 2}}{3} = \frac{{0 + 1}}{2}\)Û\(1 \ne \frac{{ - 2}}{3} \ne \frac{1}{2}\). Do đó d không đi qua gốc tọa độ O.
c) Đúng. Mặt phẳng tọa độ (Oxy) có phương trình là z = 0, do đó mọi điểm nằm trên mặt phẳng (Oxy) đều có cao độ z = 0.
d) Đúng. Dựa vào điểm đi qua M(1; 2; −1) và vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 1;3;2} \right)\), ta có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - \left( { - 1} \right)}}{2}\)Û\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + 2y − z = 0 và (Q): x − y + 2z − 3 = 0. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( { - 1; - 1; - 2} \right)\).
Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).
Đường thẳng d đi qua điểm K(1; 0; 1).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Từ phương trình mặt phẳng (P): x + 2y − z = 0, ta xác định ngay được vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
b) Sai. Từ phương trình mặt phẳng (Q): x − y + 2z − 3 = 0, vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1;2} \right)\).
c) Đúng. Đường thẳng d là giao tuyến của (P) và (Q) nên d có một vectơ chỉ phương được tính bằng tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến.
\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {2 \cdot 2 - \left( { - 1} \right)\left( { - 1} \right);\left( { - 1} \right)1 - 1 \cdot 2;1\left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1} \right) = \left( {3; - 3; - 3} \right)\)
Rút gọn vectơ \(\vec v\) bằng cách chia cho 3, ta được vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).
d) Đúng. Thay tọa độ điểm K(1; 0; 1) lần lượt vào phương trình của (P) và (Q), ta được \(1 + 2 \cdot 0 - 1 = 0\) và \(1 - 0 + 2 \cdot 1 - 3 = 0\). Suy ra điểm K thuộc cả hai mặt phẳng nên K nằm trên giao tuyến d.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d đi qua điểm A(1; 0; −1), song song với mặt phẳng (P): 2x − y + z − 1 = 0 và cắt đường thẳng d': \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Gọi M là giao điểm của d và d'. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Tọa độ điểm M có dạng tham số là M(2 + t; 2t; −1 − t).
Ta thiết lập được phương trình 2(1 + t) - 2t + (-t) = 0 để giải tìm t.
Tọa độ chính xác của giao điểm là M(4; 4; −3).
Đường thẳng d nhận vectơ \(\vec u = \left( {3; - 4; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Do M là giao điểm của d và d' nên M ∈ d' ÞM(2 + t; 2t; −1 − t).
b) Đúng.Vectơ nối hai điểm là \(\overrightarrow {AM} = \left( {1 + t;2t; - t} \right)\).
Vì d song song với (P) nên \(\overrightarrow {AM} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {{n_P}} = 0\)Û 2(1 +t)-2t- t=0.
c) Đúng.Từ phương trình trên ta giải ra 2 − t = 0 Û t = 2.
Thay t = 2 vào tọa độ tham số, ta được tọa độ M(4; 4; −3).
d) Sai. Tính tọa độ vectơ chỉ phương dựa vào điểm M vừa tìm được, ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {3;4; - 2} \right)\), hoàn toàn không phải là \(\left( {3; - 4; - 2} \right)\).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 3 + at}\\{z = b - t}\end{array}} \right.\). Biết d có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {4; - 6;2} \right)\) và d đi qua điểm K(1; 3; 5). Tính giá trị của biểu thức S = a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 8
Vectơ chỉ phương theo hệ số của phương trình là \(\vec v = \left( { - 2;a; - 1} \right)\).
Vì \(\vec u = \left( {4; - 6;2} \right) = - 2\left( { - 2;3; - 1} \right)\) nên ta đồng nhất và tìm được a = 3.
Vì K(1; 3; 5) thuộc d, thay tọa độ K vào t = 0, ta được cao độ z = b − 0 = 5 Þ b = 5.
Vậy S = 3 + 5 = 8.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; 3) và B(4; 2; 1). Biết đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương được viết dưới dạng \(\vec u = \left( {2;m;n} \right)\). Tính tích m · n.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: −6
Vectơ chỉ phương của đường thẳng nối hai điểm được tính bằng biểu thức:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {4 - 2;2 - \left( { - 1} \right);1 - 3} \right) = \left( {2;3; - 2} \right)\)
Đồng nhất với vectơ \(\vec u = \left( {2;m;n} \right)\), ta suy ra m = 3 và n = −2.
Tích cần tìm là m · n = 3 · (−2) = −6.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d có phương trình \(\frac{{3x - 6}}{a} = \frac{{y + 2}}{b} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\) nhận vectơ \(\vec u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) làm một vectơ chỉ phương. Tính tổng a + b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 5
Biến đổi phương trình đường thẳng d về dạng chuẩn bằng cách đưa hệ số của x trên tử về 1:
\(\frac{{x - 2}}{{\frac{a}{3}}} = \frac{{y + 2}}{b} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\)
Vectơ chỉ phương của d là \(\vec v = \left( {\frac{a}{3};b; - 2} \right)\).
Đồng nhất \(\vec v\) với \(\vec u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\), ta lập được phương trình \(\frac{a}{3} = 2\) Þ a = 6 và b = −1.
Tổng a + b = 6 + (−1) = 5.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + y − 3z + 1 = 0 và (Q): 2x − y + z − 2 = 0. Biết d có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\) với a, b, c là các số nguyên cùng dấu và nguyên tố cùng nhau. Tính a + b + c.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 12
Hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;1; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
Tính vectơ chỉ phương của d bằng tích có hướng:
\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {1 \cdot 1 - \left( { - 3} \right)\left( { - 1} \right);\left( { - 3} \right)2 - 1 \cdot 1;1\left( { - 1} \right) - 1 \cdot 2} \right) = \left( { - 2; - 7; - 3} \right)\)
Vì a, b, c cùng dấu và nguyên tố cùng nhau, ta chọn \(\vec u = - \vec v = \left( {2;7;3} \right)\).
Tổng cần tìm là 2 + 7 + 3 = 12.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P): 2x − y + z − 5 = 0, đi qua điểm A(2; 0; 1) và vuông góc với đường thẳng d': \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Biết d có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b; - 3} \right)\). Tính giá trị của biểu thức a − b.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 4
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;1} \right)\). Vectơ chỉ phương của d' là \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Vectơ chỉ phương của d
\(\vec v = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {\left( { - 1} \right)3 - 1\left( { - 2} \right);1 \cdot 1 - 2 \cdot 3;2\left( { - 2} \right) - \left( { - 1} \right)1} \right) = \left( { - 1; - 5; - 3} \right)\)
Đồng nhất với vectơ \(\vec u = \left( {a;b; - 3} \right)\), ta thu được cao độ khớp nhau hoàn toàn, do đó a = −1 và b = −5.
Biểu thức a − b = −1 − (−5) = 4.








