Bài tập Vị trí tương đối của hai đường thẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vị trí tương đối của hai đường thẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1241 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\). Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng đã cho.

Chéo nhau;

Trùng nhau;

Song song;

Cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} = \left( {2;1; - 2} \right),\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} = \left( { - 2; - 1;2} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {{u_{{d_1}}}} = - \overrightarrow {{u_{{d_2}}}} \).

Do đó d1 song song hoặc trùng với d2.

Lấy điểm M(1; 0; −2) d1. Thay M vào d2 ta được: \(\frac{{1 + 2}}{{ - 2}} = \frac{{0 - 1}}{{ - 1}} = \frac{{ - 2}}{2}\) (vô lí).

Vậy d1 // d2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{4}\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 2t\\z = 3 - 2t\end{array} \right.\). Kết luận gì về vị trí tương đối hai đường thẳng nêu trên?

Vuông góc nhưng không cắt nhau;

Cắt nhau nhưng không vuông góc;

Vừa cắt nhau vừa vuông góc;

Không vuông góc và không cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn M(1; 2; 3), N(0; 0; 5) là hai điểm lần lượt thuộc đường thẳng d1 và d2.

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;3;4} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;2; - 2} \right)\)lần lượt là vectơ chỉ phương của d1; d2.

Do \(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} = 0\) nên d1 d2.

Mặt khác \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MN} = 0\) nên d1 cắt d2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 4}}{3} = \frac{{1 - z}}{{ - 2}}\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = 1 + 6t\\z = - 1 + 4t\end{array} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và d'.

d và d' trùng nhau;

d và d' chéo nhau;

d và d' song song với nhau;

d và d' cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;3;2} \right)\) và đi qua điểm M(2; −4; 1).

Đường thẳng d' có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {4;6;4} \right)\) và đi qua điểm M'(0; 1; −1).

Vì \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow {u'} \) cùng phương và M d' nên d và d' song song với nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\) và \(d':\frac{{x + 2}}{{ - 4}} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{4}\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và d'.

d và d' trùng nhau;

d và d' chéo nhau;

d và d' song song với nhau;

d và d' cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d, d' có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;1; - 2} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4; - 2;4} \right)\).

Chọn M(1; −3; 4) d.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_2}} = - 2\overrightarrow {{u_1}} \\M \notin d'\end{array} \right. \Rightarrow d//d'\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 + 3t\\y = 8 + 4t\\z = 11 + 6t\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 7 + 4t'\\y = 10 + 6t'\\z = 6 + t'\end{array} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và d'.

d và d' trùng nhau;

d và d' chéo nhau;

d và d' song song với nhau;

d và d' cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d đi qua M(6; 8; 11) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;4;6} \right)\).

Đường thẳng d' đi qua N(7; 10; 6) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {4;6;1} \right)\).

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( { - 32;21;2} \right)\) và \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;2; - 5} \right)\).

Do đó \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right].\overrightarrow {MN} = - 32 + 42 - 10 = 0\).

Vậy d và d' cắt nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - t\\z = 1\end{array} \right.\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2\\z = t'\end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng?

d1 ≡ d2;

d1 và d2 chéo nhau;

d1 // d2;

d1 và d2 cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;0} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {0;0;1} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \(\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương.

Do đó d1 và d2 chéo nhau hoặc cắt nhau.

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}t = 0\\ - t = 2\\1 = t'\end{array} \right.\) vô nghiệm. Do đó d1 và d2 chéo nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t'\\y = - 1 + 2t'\\z = 2 - 2t'\end{array} \right.\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

d1 ≡ d2;

d1 và d2 chéo nhau;

d1 // d2;

d1 và d2 cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;1; - 1} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;2; - 2} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng d1; d2.

Ta có \(\overrightarrow {{u_2}} = 2\overrightarrow {{u_1}} \) nên đường thẳng d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.

Lấy M(1; 2; 3) d1, thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng d2 ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}1 = 1 + 2t'\\2 = - 1 + 2t'\\3 = 2 - 2t'\end{array} \right.\) vô nghiệm. Vậy M d2 nên hai đường thẳng này song song.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2 + 3t\\z = 3 + 4t\end{array} \right.\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 4t'\\y = 5 + 6t'\\z = 7 + 8t'\end{array} \right.\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

d1 ≡ d2;

d1 và d2 chéo nhau;

d1 // d2;

d1 và d2 cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d1 đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;3;4} \right)\).

Đường thẳng d2 đi qua điểm B(3; 5; 7) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {4;6;8} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{u_2}} = 2\overrightarrow {{u_1}} \\A \in {d_2}\end{array} \right.\) nên d1 ≡ d2.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{3}\) và \({d_2}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{1}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

d1 ≡ d2;

d1 và d2 chéo nhau;

d1 // d2;

d1 và d2 cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d1 đi qua M(1; 2; 0) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 1;2;3} \right)\).

Đường thẳng d2 đi qua N(1; 3; 1) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {8;4;0} \right) \ne \overrightarrow 0 ,\overrightarrow {MN} = \left( {0;1;1} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MN} = 4 \ne 0\).

Nên suy ra d1 và d2 chéo nhau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{4} = \frac{{z - 7}}{1}\) và \({d_2}:\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

d1 vuông góc d2;

d1 và d2 chéo nhau;

d1 // d2;

d1 và d2 cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d1 đi qua A(1; 3; 7) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;4;1} \right)\).

Đường thẳng d2 đi qua B(6; −2; −1) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;1; - 2} \right)\).

Dễ thấy \(\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương

Có \(\overrightarrow {AB} .\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,{u_2}} \right] = 0\) nên d1 và d2 cùng nằm trên một mặt phẳng.

Mà \(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} = 8 \ne 0\). Do đó d1 và d2 cắt nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 7 + 4t}\\{y = 3 - 2t}\\{z = 2 - 2t}\end{array}} \right.\) và d2: \(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 5}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{{ - 1}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

d1 // d2.

d1 ≡ d2.

d1 cắt d2.

d1 chéo d2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {4; - 2; - 2} \right) = 2 \cdot \left( {2; - 1; - 1} \right)\) và đi qua A(7; 3; 2).

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\) và đi qua B(3; 5; 4).

Ta có \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow {u'} \) và A ∈ d2

Vậy d1 ≡ d2

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5 - t}\\{y = - 3 + 2t}\\{z = 4t}\end{array}} \right.\) và d’: \(\frac{{x - 9}}{2} = \frac{{y - 13}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

d // d’.

d ≡ d’.

d cắt d’.

d \( \bot \) d’.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d và d’ lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( { - 1;2;4} \right)\) và \(\overrightarrow {a'} = \left( {2;3; - 1} \right)\)

Ta có \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow {a'} = \left( { - 1} \right) \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 4 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Nên \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow {a'} \).

Vậy d \( \bot \) d’

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = 1 - t}\\{z = 2 - 3t}\end{array}} \right.\) và d’: \(\frac{{x - 2}}{4} = \frac{y}{7} = \frac{{z + 1}}{{11}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

d // d’.

d ≡ d’.

d cắt d’.

d \( \bot \) d’.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1; - 3} \right)\) và đi qua A(0; 1; 2).

Đường thẳng d’ lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {a'} = \left( {4;7;11} \right)\) và đi qua B(2; 0; −1).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1; - 3} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow {a'} } \right] = \left( {10; - 34;18} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow {a'} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 10 \cdot 2 + \left( { - 34} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 18 \cdot \left( { - 3} \right) = 0\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow {a'} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 0}\\{\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow {a'} } \right] = \left( {10; - 34;18} \right) \ne \overrightarrow 0 }\end{array}} \right.\)

Vậy d cắt d’.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - t}\\{y = 3t}\\{z =  - 1 - 2t}\end{array}} \right.\) và d’: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = 9}\\{z = 5t}\end{array}} \right..\)

Khằng định nào dưới đây đúng?

d // d’.

d ≡ d’.

d cắt d’.

d chéo d’.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1;3; - 2} \right)\) và đi qua A(0; 0; −1).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {0;0;5} \right)\) và đi qua B(0; 9; 0).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;9;1} \right)\) và \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {15;5;0} \right) \ne 0\).

\(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 15 \cdot 0 + 5 \cdot 9 + 0 \cdot 1 = 45 \ne 0\).

Vậy d và d’ chéo nhau.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 + t}\\{y = mt}\\{z = 2 - t}\end{array}} \right.\) và d’: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 2t}\\{y = 2 - t}\\{z = 5 - 2t}\end{array}} \right.\). Tìm m để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng d’.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {1;m; - 1} \right)\).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow b = \left( {2; - 1; - 2} \right)\).

Để d \( \bot \) d’ \( \Leftrightarrow \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1 \cdot 2 + m \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow - m + 4 = 0 \Leftrightarrow m = 4\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = 3 + t}\\{z = 4 - 5t}\end{array}} \right.\).

Khi đó:

a

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow u = \left( {1;3;4} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm A(5; 5; −6) thuộc đường thẳng d.

ĐúngSai
c

Đường thẳng d1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = 4t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\) (t ∈ ℝ) vuông góc với đường thẳng d.

ĐúngSai
d

Đường thẳng d cắt mặt phẳng (Oxz) tại điểm M(−5; 0; 19).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                   b) Đúng.               c) Đúng.      d) Đúng.

a) Sai. Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 5} \right)\).

b) Đúng.Thay A(5; 5; −6) vào phương trình tham số của đường thằng d ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5 = 1 + 2t}\\{5 = 3 + t}\\{ - 6 = 4 - 5 \cdot t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2}\\{t = 2}\\{t = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = 2\).

Vậy A thuộc đường thẳng d.

c) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng d1 là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;4;2} \right)\).

\(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow {u{}_1} = 2 \cdot 3 + 1 \cdot 4 + \left( { - 5} \right) \cdot 2 = 0\).

Vậy đường thẳng d vuông góc với đường thẳng d1.

d) Đúng. Gọi M là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (Oxz).

Vì M thuộc d nên M(1 + 2t; 3 + t; 4 – 5t). Do M ∈ (Oxz) nên ta có 3 + t = 0 hay t = − 3.

Vậy M(−5; 0; 19).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y =  - 1 + t}\\{z = 3}\end{array}} \right.\) và d’: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = 5 - 2t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)

Khi đó:

a

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d’ là \(\overrightarrow {u'} = \left( {1; - 2;1} \right)\)

ĐúngSai
b

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow u = \left( {1;1;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng d và đường thẳng d’chéo nhau.

ĐúngSai
d

Đường thẳng d vuông góc với đường thằng d’.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:   a) Đúng.              b) Đúng.                    c) Đúng.                 d) Sai.

a) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng d’ là \(\overrightarrow {u'} = \left( {1; - 2;1} \right)\).

b) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow u = \left( {1;1;0} \right)\).

c) Đúng. Ta có: \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] = \left( {1; - 1; - 3} \right)\).

Điểm A ∈ đường thẳng d nên A(1; −1; 3)

Điểm B ∈ đường thẳng d’ nên B(0; 5; 1).

Do đó \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;6; - 2} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 1 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 6 + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 2} \right) = - 1 \ne 0\).

Vậy d và d’ chéo nhau

d) Sai. Ta có \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow {u'} = 1 \cdot 1 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 1 \cdot 0 = - 1\).

Vậy đường thẳng d và đường thẳng d’ không vuông góc với nhau.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 2t}\\{y = 1 - t}\\{z = 1 + 2t}\end{array}} \right.\).

Khi đó:

a

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2;1;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm B(4; 0; 3) thuộc đường thẳng d.

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P): x + 2y – 3 = 0 bằng 1.

ĐúngSai
d

Đường thẳng d và đường thẳng d’: \(\frac{x}{4} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{4}\) trùng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.                 c) Sai.                     d) Đúng.

a) Sai. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1;2} \right)\).

b) Đúng. Thay B(4; 0; 3) vào đường thẳng d có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 = 2 + 2t}\\{0 = 1 - t}\\{3 = 1 + 2t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = 1}\\{t = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = 1\).

Vậy B thuộc đường thẳng d.

c) Sai. M ∈ đường thẳng d nên M(2; 1; 1), và d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1;2} \right)\)

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;2;0} \right)\).

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow n = 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 2 + 2 \cdot 0 = 0\) nên \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow n \).

 Mà M \( \notin \)(P) do đó (d) // (P) ⇒ d(d, (P)) = d(M, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 1 + 1 \cdot 2 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

d) Đúng. Đường thẳng d’ có vetơ chỉ phương là \(\overrightarrow b = \left( {4; - 2;4} \right) = 2 \cdot \left( {2; - 1;2} \right)\).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1;2} \right)\) và M(2; 1; 1) ∈ d.

Do đó \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow a \) và M ∈ d’

Vậy đường thẳng d trùng với đường thẳng d’.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hai đường thẳng:

d: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 7}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}\) và d’: \(\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\).

Khi đó:

a

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1;4} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {3;2;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng d và d’ vuông góc với nhau.

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng d và d’ cắt nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.      b) Sai.                   c) Sai.              d) Đúng.

a)  Đúng. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1;4} \right)\).

b) Sai. Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {3; - 2;1} \right)\).

c) Sai. Ta có: \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow {u'} = 2 \cdot 3 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) + 4 \cdot 1 = 8\).

Vậy hai đường thẳng d và d’ không vuông góc với nhau.

d) Đúng. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1;4} \right)\) và đi qua A(1; 7; 3).

Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {3; - 2;1} \right)\) và đi qua B(6; −1; −2).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {5; - 8; - 5} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] = \left( {9;10; - 7} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} \cdot \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] = 5 \cdot 9 + \left( { - 8} \right) \cdot 10 + \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 7} \right) = 0\).

Vậy d và d’ cắt nhau.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai đường thẳng:

d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - mt}\\{y = 2 - 3t}\\{z = 1 + \left( {2m + 1} \right)t}\end{array}} \right.\) và d’: \(\frac{{x + 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{{2m}} = \frac{{z - 2}}{3}\) với m ∈ ℝ∖{0}.

Khi đó:

a

Đường thẳng d đi qua điểm A(0; 2; 1).

ĐúngSai
b

Đường thẳng d’ đi qua điểm B(−3; 1; 2).

ĐúngSai
c

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {m;3;2m + 1} \right)\).

ĐúngSai
d

Với m = −3 thì d \( \bot \) d’.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                 b) Đúng.             c) Sai.                 d) Đúng.

a) Đúng. Dựa vào phương trình chính tắc của đường thẳng d, ta có đường thẳng d đi qua điểm A(0; 2; 1).

b) Đúng. Thay B(−3; 1; 2) vào đường thẳng d’ ta có:

\(\frac{{ - 3 + 3}}{{ - 1}} = \frac{{1 - 1}}{{2m}} = \frac{{2 - 2}}{3} = 0\).

Vậy B thuộc đường thẳng d’.

c) Sai. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - m; - 3;2m + 1} \right)\).

d) Đúng. Với m = − 3 thay vào đường thẳng d:

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3t}\\{y = 2 - 3t}\\{z = 1 + \left( { - 3 \cdot 2 + 1} \right)t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3t}\\{y = 2 - 3t}\\{z = 1 - 5t}\end{array}} \right.\).

Phương trình tham số của đường thẳng d’: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - t - 3}\\{y = 2mt + 1}\\{z = 3t + 2}\end{array}} \right.\)

Với m = − 3 thay vào đường thẳng d’ có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - t - 3}\\{y = \left( { - 3} \right) \cdot 2t + 1}\\{z = 3t + 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - t - 3}\\{y = - 6t + 1}\\{z = 3t + 2}\end{array}} \right.\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3; - 3; - 5} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d’ là \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( { - 1; - 6;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_d}} \cdot \overrightarrow {{u_{d'}}} = 3 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 6} \right) + \left( { - 5} \right) \cdot 3 = 0\).

Vậy hai đường thẳng d và d’ vuông góc với nhau.

21. Tự luận
• 1 điểm

 Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 11 - 3t}\\{y =  - 5 + 4t}\\{z = mt}\end{array}} \right.\) và d2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 4 + 5s}\\{y = 2 + 3s}\\{z = 2s}\end{array}} \right.\) với m là tham số thực; s, t là tham số của đường thẳng. Tìm m để hai đường thẳng đó vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,5

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( { - 3;4;m} \right)\).

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow b  = \left( {5;3;2} \right)\).

Để d1 vuông góc với d2 thì

\(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 0 \Leftrightarrow \left( { - 3} \right) \cdot 5 + 4 \cdot 3 + 2 \cdot m = 0 \Leftrightarrow  - 3 + 2m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\] và d2: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - m}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\) với m là tham số. Tìm giá trị của m để hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a = \left( {1; - 1;2} \right)\) và đi M(1; 2; 3).

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow b = \left( {2;1; - 1} \right)\) và đi qua N(1; m; −2).

\(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( { - 1;5;3} \right)\) và \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;m - 2; - 5} \right)\).

Để d1 và d2 cắt nhau khi và chỉ khi

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] \ne \overrightarrow 0 }\\{\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] \cdot \overrightarrow {MN} = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] \ne \overrightarrow 0 }\\{0 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( {m - 2} \right) \cdot 5 + \left( { - 5} \right) \cdot 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] \ne \overrightarrow 0 }\\{m = 5}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy m = 5 thì d1 cắt d2.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm m để hai đường thẳng sau đây song song d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5 + t}\\{y = mt}\\{z = 2 - t}\end{array}} \right.\); d’: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t'}\\{y = m + 4t'}\\{z = 2 - 2t'}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Đường thẳng d và d’ có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;m; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {2;4; - 2} \right)\).

Để d // d’ thì \(\frac{1}{2} = \frac{m}{4} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} \Leftrightarrow m = 2\).

Khi đó đường thẳng d’ đi qua điểm N(1; 2; 2) và điểm N không thuộc đường thẳng d.

Vậy d // d’ khi và chỉ khi m = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 9t}\\{y = mt}\\{z = - 3 + t}\end{array}} \right.\)và d’ là giao tuyến của hai mặt phẳng: (P): 2x – 3y – 3z – 9 – 0 và (Q): x – 2y + z + 3 = 0. Tìm m để đường thẳng d trùng với đường thẳng d’.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Gọi M(x; y; z) thuộc d’có toạ độ thoả mãn hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3y - 3z - 9 = 0}\\{x - 2y + z + 3 = 0}\end{array}} \right.\).

Chọn z = 0 nên M’(27; 15; 0) thuộc d’.

\(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 9; - 5; - 1} \right)\).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {9;m;1} \right)\).

Để d trùng với d’ thì \(\frac{{ - 9}}{9} = \frac{{ - 5}}{m} = \frac{{ - 1}}{1} = - 1 \Leftrightarrow m = 5\).

Khi đó đường thẳng d’ đi qua điểm M’(27; 15; 0) và điểm M’(27; 15; 0) cũng thuộc đường thẳng d.

Vậy m = 5 thì d trùng với d’.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = m - 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}} \right.\) và d’: \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\). Tìm m để hai đường thẳng đã cho cắt nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −15

Đường thẳng d đi qua A(0; m; −1) và có vec to chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 2; - 2} \right)\).

Đường thẳng d’ đi qua B(1; 0; 2) và có vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( {4;4; - 2} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] = \left( {12; - 4;16} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - m;3} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 12 \cdot 1 + \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - m} \right) + 16 \cdot 3 = 4m + 60\).

Để hai đường thẳng d và d’ cắt nhau thì: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] \ne \overrightarrow 0 }\\{\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {u'} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} = 0 \Leftrightarrow 4m + 60 = 0 \Leftrightarrow m = - 15}\end{array}} \right.\)

Vậy m = − 15.