Bài tập về tính acid của H2SO4 loãng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về tính acid của H2SO4 loãng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1185 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10g hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,479 lít khí H2 (đkc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

6,4.

3,4.

4,4.

5,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong X, chỉ có Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1(mol)\]      

\[\begin{array}{l}Fe\;\; + \;\;{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}FeS{O_4}\; + {\rm{ }}{H_2}\\0,1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\;\\ \Rightarrow {m_{Fe}} = 0,1.56 = 5,6(g)\\ \Rightarrow {m_{Cu}} = 10 - 5,6 = 6,4(g).\end{array}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxide: Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 mL dung dịch H2SO0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sulfate khan tạo ra là

5,21 gam.

4,81 gam.

4,8 gam.

3,81gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,3.{\rm{ }}0,1 = 0,03{\rm{ }}\left( {mol} \right)\]

Vì phản ứng vừa đủ nên: \[{n_{O{\rm{ }}(trong{\rm{ }}oxide)}}\; = {\rm{ }}{n_{{H_2}S{O_4}}}\; = 0,03{\rm{ }}\left( {mol} \right)\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {\rm{ }}{m_{O(trong{\rm{ }}oxide)}}\; = {\rm{ }}0,03.{\rm{ }}16 = 0,48{\rm{ }}\left( g \right)}\\{ \Rightarrow {m_{KL}}\; = 2,81--0,48 = 2,33{\rm{ }}\left( g \right)}\end{array}\]

mmuối \[\; = {\rm{ }}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{SO_4^{2 - }}}\; = 2,33 + 0,03.96 = 5,21{\rm{ }}\left( g \right).\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 2,7 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 3,7185 lít H2 (đkc). Kim loại A là

Fe.

Sn.

Zn.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15(mol)\\2A\;\; + \;\;n{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}\;{A_2}{\left( {S{O_4}} \right)_n}\; + {\rm{ }}n{H_2}\;{\rm{ }}\\\;\frac{{0,3}}{n}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,15\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(mol)\\ \Rightarrow {M_A} = \frac{{2,7}}{{\frac{{0,3}}{3}}} = 9n\end{array}\]

n

1

2

3

M

9 (loại)

18 (loại)

27 (Al)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch A và 9,916 lít khí ở đkc. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

59,1 gam.

35,1 gam.

49,5 gam.

30,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}}\; = 0,4{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,4{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn khối lượng ta có:

\[\begin{array}{l}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\;\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}11,1 + 0,4.98 = 0,4.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ 49,5(g)}}{\rm{.}}\end{array}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch acid H2SO4 dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là

20,7 gam.

13,6 gam.

16,1 gam.

27,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{Zn}}\; = \frac{{6,5}}{{65}} = 0,1{\rm{ }}mol\]

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

0,1               0,1

Þ mMuối = 0,1.(65 + 96) = 16,1 gam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được m gam muối trung hòa và 9,916 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là

51,1.

42,6.

50,3.

70,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}}\; = {\rm{ }}0,4{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,4{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn khối lượng ta có

\[\begin{array}{l}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\;\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}11,9 + 0,4.98 = 0,4.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}50,3(g).\end{array}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan một oxide kim loại X hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, ta thu được dung dịch muối có nồng độ 11,76%. X là kim loại nào sau đây?

Ca.

Fe.

Cu.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức oxide kim loại X là XO.

Giả sử có 1 mol XO

XO   +   H2SO4  →  XSO4 + H2O1 mol →  1 mol          1 molmH2SO4  =98.1=98 gam⇒mdd H2SO4  = 98.10010=980(g)

Bảo toàn khối lượng ta có:

mdd sau phản ứng = \[{m_{dd{\rm{ }}{H_2}S{O_4}\;}} + {\rm{ }}{m_{XO\;}} = {\rm{ }}980{\rm{ }} + (X + 16).1 = 980 + X + 16{\rm{ (}}g)\]

\[ \Rightarrow C{\% _{dd{\rm{ }}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{(X + 96).1}}{{980 + X + 16}}.100\% = 11,76\% \Rightarrow X = 24(Mg).\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,4874 lít khí hydrogen (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

9,52.

10,27.

8,98.

7,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{1,4874}}{{24,79}}\; = {\rm{ }}0,06{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,06{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn khối lượng ta có:

\[\begin{array}{l}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\;\\ \Leftrightarrow {\rm{ 3,22}} + 0,06.98 = 0,06.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow m = {\rm{ 8,98(g)}}{\rm{.}}\end{array}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,24 gam một kim loại M trong 200mL dung dịch H2SO4 0,1M. Để trung hòa lượng acid dư cần 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Kim loại M là

Al.

Fe.

Zn.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.0,2 = 0,02(mol)\\{n_{NaOH}} = 0,2.0,1 = 0,02(mol)\\\begin{array}{*{20}{l}}{2M\;\; + \;\;n{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}\;{M_2}{{\left( {S{O_4}} \right)}_n}\; + {\rm{ }}n{H_2}\;{\rm{ }}\left( 1 \right)}\\{\frac{{0,02}}{n}\;\;\; \leftarrow \;(0,02--0,01)}\\{{H_2}S{O_4}\;{\rm{ }} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}S{O_{4\;}}\; + 2{H_2}O\;\left( 2 \right)\;}\\{0,01\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;0,02}\end{array}\\ \to M = \frac{m}{n} = \frac{{0,24}}{{\frac{{0,02}}{n}}} = 12n\end{array}\]

n

1

2

3

M

12 (loại)

24 (Mg)

36 (loại)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 6,05g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 2,9748 lít khí H2 ở đkc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

17,57g.

18,98g.

17,25g.

9,52g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,9748}}{{24,79}}\; = 0,12{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,12{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn khối lượng ta có:

\[{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\; \Leftrightarrow {\rm{ 6,05}} + 0,12.98 = 0,12.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow m = {\rm{ 17,57(g)}}{\rm{.}}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan hydroxide kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%. Kim loại M là

Cu.

Zn.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử \[{n_{{H_2}S{O_4}\;}} = {\rm{ }}1{\rm{ }}mol\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{M{{\left( {OH} \right)}_2}\; + {\rm{ }}{H_2}S{O_{4\;}} \to {\rm{ }}MS{O_4}\; + {\rm{ }}2{H_2}O}\\{1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;1\;\;\;\;\;\;\; \to \;\;\;\;\;\;\;\;1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\left( {mol} \right)}\\{{m_{dd{\rm{ }}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{1.98.100}}{{20}} = 490{\rm{ }}\left( {gam} \right)}\\\begin{array}{l} \to {\rm{ }}{m_{dd{\rm{ }}sau\;}} = 1.\left( {M + 34} \right) + 490 = M + 524(g)\\C{\% _{MS{O_4}}} = \frac{{M + 96}}{{M + 524}}.100\% = 27,21\% \\ \to M = 64(Cu)\end{array}\end{array}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

36.

20.

18.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 XFe: 0,2 molMg: 0,1 mol→+H2SO4(L) FeSO4MgSO4→+NaOH↓FInvalid <m:msub> elementeMInvalid <m:msub> elementg→kktoFe2O3: 0,1 mol (BT.Fe)MgO: 0,1 mol (BT. Mg)

mrắn = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam.