2048.vn

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 118 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sulfuric acid đựng trong chai thuỷ tinh thường được bán trên thị trường có nồng độ là
A. 98%.
B. 36%.
C. 63%.
D. 8%.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Dung dịch acid nào sau đây có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da?

A. HCl 36%.
B. HNO3 63%.
C. H2SO4 98%.
D. H3PO4 85%.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất cao (337oC)?

A. H2O.
B. HNO3.
C. NH3.
D. H2SO4.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Quá trình pha loãng dung dịch đậm đặc của acid nào sau đây toả rất nhiều nhiệt nên không được tự ý pha loãng?

A. HCl.
B. H2SO4.
C. CH3COOH.
D. HNO3.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Ở thể lỏng, chất nào sau đây có dạng sánh như dầu do tồn tại liên kết hydrogen rất mạnh giữa các phân tử?
A. HF.
B. H2SO4.
C. H2O.
D. CH3COOH.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là

A. rửa với nước lạnh nhiều lần.
B. trung hoà acid bằng NaHCO3.
C. băng bó tạm thời vết bỏng.
D. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng:

CaF2+H2SO4→250∘CCaSO4+2HF

Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng là
A. base.
B. chất oxi hoá.
C. acid.
D. chất khử.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hoá đen?
A. Tính acid.
B. Tính base.
C. Tính háo nước.
D. Tính dễ tan.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung địch nào sau đây?
A. MgCl2.
B. FeCl2.
C. HCl.
D. BaCl2.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là

A. BaSO4.
B. Na2SO4.
C. K2SO4.
D. MgSO4.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố lưu huỳnh là
A. ZnS, PbS.
B. H2S, SO2.
C. CaSO4, BaSO4.
D. S, FeS2.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2, phản ứng thực chất xảy ra trong dung dịch là

A. Ba2++SO42−→BaSO4
B. Na++Cl−→NaCl

C. Ba2++Na2SO4→BaSO4+2Na+

D. BaCl2+SO42−→BaSO4+2Cl−

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Quá trình sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp được thực hiện dựa trên các phản ứng sau:
(a) S+O2→t∘SO2

(b) 4FeS2+11O2→t∘2Fe2O3+8SO2

(c) 2SO2+O2⇌V2O5to2SO3

(d) H2SO4+SO3→H2 S2O7

Số phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử là
A. 1.
B. 3 .
C. 2 .
D. 4 .

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho nhiệt tạo thành chuẩn của SO2(g) và SO3(g) lần lượt là -296,8 kJ/mol và -395,7 kJ/mol.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2SO2+O2⇌V2O52SO3
A. -98,9 kJ.
B. -197,8 kJ.
C. 98,9 kJ.
D. 197,8 kJ.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: NaCl, NaBr, NaI, NaHCO3 ở nhiệt độ thường.

Số phản ứng trong đó sulfuric acid đóng vai trò chất oxi hoá là
A. 2.
B. 4 .
C. 1 .
D. 3 .

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất carbohydrate sau: đường glucose, đường saccharose, bông, bột gỗ.

Số hợp chất có khả năng bị hoá đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, sulfur trioxide được hấp thụ vào dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành những hợp chất có công thức chung là
A. H2S2O7.
B. H2SO4.
C. H2SO4.nSO3.
D. (SO3)n.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên liệu sau: sulfur, quặng pyrite (FeS2), không khí, nước, vanadium(V) oxide (V2O5).

Số nguyên liệu được sử dụng trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích thành phần một muối sulfate cho thấy nguyên tố kim loại M chiếm 28% về khối lượng, còn lại là oxygen và lưu huỳnh. Kim loại M là

A. Fe.
B. Cu.
C. Mg.
D. Ca.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hết m gam oxide của kim loại M (hoá trị II) vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 3m gam muối sulfate. Công thức của oxide kim loại là
A. ZnO.
B. CuO.
C. CaO.
D. MgO.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống 20,00 mL dung dịch X gồm các ion sau: Mg2+, NH4+, SO42- và Cl-.

Cho dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm thứ nhất, đun nóng, thu được 0,116 g kết tủa và 49,58 mL khí (đkc).

Cho dung dịch BaCl2 dư vào ống nghiệm thứ hai, thu được 0,233 g kết tủa. Xác định nồng độ mol mỗi loại ion trong dung dịch X.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong sulfuric acid loãng và sục không khí:

Cu+O2+H2SO4 (loãng) →CuSO4+H2O

a) Lập phương trình hoá học của phản ứng (1).

b) Tại sao thực tế không sản xuất  từ đồng phế liệu theo sơ đồ phản ứng:

Cu+H2SO4( đặc )→t∘CuSO4+SO2+H2O

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,...

Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% lưu huỳnh về khối lượng để làm nhiên liệu.

a) Tính thể tích khí SO2 (đkc) tối đa do nhà máy tạo ra trong một ngày.

b) Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ:

SO2→xt+O2SO3→+H2OH2SO4

Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5M.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong sản xuất phân bón, surpephosphate kép chứa thành phần dinh dưỡng là Ca(H2PO4)2, được sản xuất từ quặng phosphorite theo hai giai đoạn sau:

Ca3PO42+3H2SO4→2H3PO4+3CaSO4Ca3PO42+4H3PO4→3CaH2PO42

Để sản xuất được 1 tấn Ca(H2PO4)2 với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì cần bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 70%?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack