12 bài tập tính oxi hoá của H2SO4 đặc có lời giải
Đề thi

12 bài tập tính oxi hoá của H2SO4 đặc có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 1191 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho m gam nhôm (aluminium) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) sau khi phản ứng kết thúc người ta thu 14,874 khí SO2 (đkc). Giá trị của m là

2,7 gam.

10,8 gam.

8,1 gam.

5,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{14,874}}{{24,79}} = 0,6(mol)\]

Ta có các quá trình:    

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Al}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\a \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]  

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;\;1,2\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;0,6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn e ta có: 3a = 1,2 Þ a = 0,4 mol

Þ mAl = 0,4.27 = 10,8 (g).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Hòa tan 12,8 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 ở điều kiện chuẩn thu được là

4,958 lít.

2,479 lít.

7,437 lít.

9,916 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{Cu}}\; = {\rm{ }}\frac{{12,8}}{{64}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2{\rm{ }}\left( {mol} \right)\]

Bỏa toàn electron: \[2{n_{S{O_2}}}\; = {\rm{ }}2{n_{Cu}}\]

\[ \Rightarrow {n_{S{O_2}}}\; = {n_{Cu}}\; = 0,2{\rm{ }}\left( {mol} \right) \Rightarrow V = {\rm{ }}0,2.24,79 = 4,958{\rm{ }}\left( {l\'i t} \right).\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc, dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong NaOH dư, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam muối. Kim loại M là

Cu.

Mg.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do NaOH dư nên có phản ứng sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa:

\[{n_{N{a_2}S{O_3}}} = \frac{{37,8}}{{126}} = 0,3\,mol\]               

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2NaOH{\rm{ }} + {\rm{ }}S{O_2}\; \to {\rm{ }}N{a_2}S{O_{3\;}} + {\rm{ }}{H_2}O}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}0,3\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;{\rm{ }}0,3\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\end{array}\]

Xét quá trình cho – nhận e:    

\[\begin{array}{l}\mathop {\rm{M}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop M\limits^{ + n} \; + {\rm{ n}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;nx\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]    

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;2.0,3\;\; \leftarrow \;0,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn e ta có: n.x = 2.0,3 = 0,6

\[ \Rightarrow x = \frac{{0,6}}{n} \Rightarrow {M_M} = \frac{{19,2}}{{\frac{{0,6}}{n}}} = 32n\]

n

1

2

3

M

32 (Loại)

64 (Cu)

96 (Loại)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Hòa tan 18,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 8,6765 lít SO2 (đkc) và dung dịch Y. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

60,87%.

45,65%.

53,26%.

30,43%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{8,6765}}{{24,79}} = 0,35(mol)\]

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Fe}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop {{\rm{Cu}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Cu}\limits^{ + 2} \; + {\rm{ 2}}e\\y \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;2y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;\;0,7\;\;\; \leftarrow \;\;0,35\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3x+2y = 0,7 (1)

Mà 56x+64y = 18,4 (2).

Từ (1) và (2) \[ \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\\{y{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\end{array}} \right.\]

\[\% {m_{Fe}} = \frac{{0,1.56}}{{18,4}}.100\% = 30,43\% .\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 5,4 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được V lít SO2 duy nhất (đkc). Giá trị của V là

7,437 lít.

3,7185 lít.

12,395 lít.

9,916 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{Al}}\; = \frac{{5,4}}{{27}} = 0,2{\rm{ }}\left( {mol} \right);\,\,{n_{Cu}}\; = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1{\rm{ }}\left( {mol} \right)\]

Ta có các quá trình:

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Al}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\0,2 \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop {{\rm{Cu}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Cu}\limits^{ + 2} \; + {\rm{ 2}}e\\0,1 \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;\;2a\;\;\; \leftarrow \;\;a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn electron: 2a = 0,6 + 0,2 Þ a = 0,4

Þ V = 0,4.24,79 = 9,916 lít.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 2,975 gam hỗn hợp Zn, Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 2,1072 lít SO2 ở điều kiện chuẩn và 0,16 gam S. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là

54,62%.

45,38%.

24,58%.

35,24%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{2,1072}}{{24,79}} = 0,085{\rm{ }}mol;\,\,{n_S}\; = \frac{{0,16}}{{32}} = 0,005{\rm{ }}mol\]

Xét quá trình cho – nhận e:   

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Zn}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Zn}\limits^{ + 2} \; + {\rm{ 2}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop {{\rm{Al}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\y \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]     

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;0,17\;\; \leftarrow \;0,085\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 6}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^0 \\\;\;\;\;\;\;0,03\;\; \leftarrow \;\;0,005\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn electron: 2x + 3y = 0,17 + 0,03 = 0,2 (1)

Mà mhỗn hợp  = 65x + 27y = 2,975   (2)

Từ (1) và (2) \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,025}\\{y{\rm{ }} = {\rm{ }}0,05}\end{array}} \right.\]

\[ \to \% {m_{Al}}\; = \;\frac{{0,05.27}}{{2,975}}.100\% = {\rm{ }}45,38\% \]

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 12 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dd Y và 6,1975 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đkc. Thành phần phần trăm khối lượng của Cu và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là

54,62% và 45,38%.

45,38% và 54,62%.

24,58% và 75,42%.

46,67% và 53,33%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{6,1975}}{{24,79}} = 0,25(mol)\]

Ta có các quá trình:

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Cu}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Cu}\limits^{ + 2} \; + {\rm{ 2}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop {{\rm{Fe}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\y \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;0,25.2\;\;\; \leftarrow \;\;0,25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x+3y = 0,25.2 (1)

Mà 64x + 56y = 12 (2).

Từ (1) và (2) \[ \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\\{y{\rm{ }} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}\left( {mol} \right)}\end{array}} \right.\]

\[\begin{array}{l}\% {m_{Cu}} = \frac{{0,1.56}}{{12}}.100\% = 46,67\% \\\% {m_{Fe}} = 100\% - 46,67\% = 53,33\% \end{array}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 0,96g Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V lít khí SO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

0,4958 lít.

0,37185 lít.

1,2395 lít.

0,2479 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{Cu}}\; = \frac{{0,96}}{{64}} = {\rm{ }}0,015{\rm{ }}mol\]

Bảo toàn electron: \[2.{n_{Cu}}\; = {\rm{ }}2.{n_{S{O_2}}}\; \to {\rm{ }}{n_{S{O_2}}}\; = {\rm{ }}0,015{\rm{ }}mol\]

→ V = 0,015.24,79 = 0,37185 lít.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 3,1 lít SO2 (đkc). Mặt khác, khi đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp A cần dùng V lít khí O2 (đkc). Giá trị của V là

2,9748.

2,4790.

0,1505.

1,5494.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{3,1}}{{24,79}} = 0,125\,mol\]

→ ne nhận  = 0,125.2 = 0,25 mol → ne cho = 0,25 mol

Nhận xét: Khi hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì số mol e cho cũng giống như khi đốt cháy trong oxygen dư

→ Trong phản ứng đốt cháy: ne cho = 0,25 mol →\[{n_e}{\,_{{O_2}}}_{nhan\;}\; = {\rm{ }}0,25{\rm{ }}mol\]

\[ \to {n_{{O_2}}}\; = \;\frac{{0,25}}{4} = 0,0625mol \to {\rm{ }}V{\rm{ }} = {\rm{ }}0,0625.24,79 = 1,5494{\rm{ }}\left( l \right)\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 5,4g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng phản ứng kết thúc thu được 7,437 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Kim loại R và tính khối lượng muối sau phản ứng là

Al; 34,2 gam.

Al; 28,2 gam.

Cu; 16 gam.

Cu; 24,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3\left( {mol} \right)\]

Xét quá trình cho – nhận electron:  

\[\begin{array}{l}\mathop {\rm{R}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop R\limits^{ + n} \; + {\rm{ n}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;nx\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]      

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;2.0,3\;\; \leftarrow \;0,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn electron ta có: n.x = 2.0,3 = 0,6

\[\begin{array}{l} \Rightarrow x = \frac{{0,6}}{n}\\ \Rightarrow {M_M} = \frac{{5,4}}{{\frac{{0,6}}{n}}} = 9n\end{array}\]

n

1

2

3

M

9 (Loại)

18 (Loại)

27 (Al)

Vậy R là kim loại nhôm (aluminium).

Khối lượng muối sau phản ứng: \[{m_{A{l_2}{{\left( {S{O_4}} \right)}_3}}} = 0,1.342 = 34,2{\rm{ }}\left( g \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Nung m gam bột sắt (iron) trong oxygen, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thoát ra 1,395 lít (đkc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

3,78.

2,22.

2,52.

2,32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy đổi X thành Fe và O

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Fe:x{\rm{ }}mol}\\{O:y\;{\rm{ }}mol}\end{array}} \right. \Rightarrow 56x + 16y = 4,5{\rm{ }}gam\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\]

\[ \Rightarrow {\rm{ }}{n_{S{O_2}}} = \frac{{1,395}}{{24,79}} = 0,0563{\rm{ }}mol\]

Xét quá trình cho – nhận electron:

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Fe}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]    

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;0,1126\;\; \leftarrow \;0,0563\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop O\limits^0 \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop O\limits^{ - 2} \\\;y\;\; \to \;2y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\;\;\end{array}\]    

Bảo toàn electron: 3x = 2y + 0,1126 (2)

Từ (1) và (2) → \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0,0675}\\{y = 0,045}\end{array}} \right.\]

Þ m=3,78 gam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxide của sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,595 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sulfate khan. Giá trị của m là

52,2.

48,4.

54,0.

58,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{3,595}}{{24,79}}{\rm{ = }}0,145{\rm{ }}mol\]

Quy đổi 20,88 g oxide của sắt FexOy thành 20,88 g gồm Fe và O.

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{n_{Fe}}\; = \;{\rm{ }}x{\rm{ }}mol}\\{{n_O}\; = {\rm{ }}y{\rm{ }}mol}\end{array}} \right. \Rightarrow 56x + 16y = 20,88\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\]

Ta có các quá trình:

\[\begin{array}{l}\mathop {{\rm{Fe}}}\limits^0 {\rm{ }} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} \; + {\rm{ 3}}e\\x \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \\\;\;\;\;\;\;0,29\; \leftarrow \;\;\;\;0,145\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\\mathop O\limits^0 \; + {\rm{ 2}}e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop O\limits^{ - 2} \\\;\;\;\;\;\;\;\;\;2y\; \leftarrow \;\;\;\;y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\]

Bảo toàn electron: 3x = 2y + 0,29 Þ 3x - 2y = 0,29   (2)

Từ (1) và (2) Þ x = 0,29 và y = 0,29

Muối sinh ra là muối Fe2(SO4)3

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: \[{n_{F{e_2}{{(SO)}_4}}} = \frac{1}{2}{n_{Fe}} = 0,145(mol)\]

\[ \to {m_{F{e_2}{{(SO)}_4}}} = 0,145.400 = 58(g)\]