Bài tập về phản ứng cộng của hidrocacbon không no có lời giải
25 câu hỏi
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng
Phản ứng trùng hợp của anken
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng
Đáp án : D
Quy tắc maccopnhicop được dùng trong phản ứng cộng HX và anken bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính
CH3-CH2-CHBr-CH2Br
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br
CH3-CH2-CHBr-CH3
CH3-CH2-CH2-CH2Br
Đáp án : C
Quy tắc: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.
=> Br sẽ ưu tiên thế vào cacbon số 2
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
CH3CHBrCH=CH2
CH3CH=CHCH2Br
CH2BrCH2CH=CH2
CH3CH=CBrCH3
Đáp án : B
Nhiệt độ 40oC => Thế 1:4
Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
2
1
3
4
Đáp án : A
Chỉ có But-2-en thỏa mãn, tuy nhiên but-2-en có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân
Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là
xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en
but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en
xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en
2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan
Đáp án : A
Xiclobutan cộng H2 mở vòng, but-2-en và but-1-en đều cộng H2 cho butan
Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
3
4
5
6
Đáp án : B
Ta có C6H10 là CnH2n-2 nên ankin chỉ có 1 nối 3, do đó công thức ankyl có dạng:
CHC-C4H9
Ta có gốc C4H9 có 4 đồng phân nên có 4 đồng phân thỏa mãn đề bài
Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C 4H8 tác dụng với H2O (H+,to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?
2
4
6
5
Đáp án : B
Sản phẩm cộng nước chính là ancol (vì đồng phân mạch hở)
=> Rượu C4H9OH có 4 đồng phân => tối đa 4 sp cộng
Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH 3 CH2)3C-OH là
3-etylpent-2-en
3-etylpent-3-en
3-etylpent-1-en
3,3- đimetylpent-1-en
Đáp án : A
Khi anken tác dụng vs nước thì sp tạo thành sẽ tuân theo quy tắc maccopnhicop
=> nhóm OH thế vào C bậc cao hơn, H sẽ thế vào C bậc thấp hơn.
Viết CTCP của sp xác định được mạch chính chứa nhóm OH có 5 nt C mà nhóm OH đã thế vào C ở vị trí thứ 3 nên H sẽ thế vào C ở vị trí thứ 2. Vậy lk = ở vị trí thứ 2 --> chất ban đầu là 3-etylpent-2-en
Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là
6
3
5
4
Đáp án : C
Anken ở thể khí => 2C tới 4C
Ta có 2C chỉ có 1 đồng phân là C=C (1)
3 cacbon: có 1 đồng phân C=C-C (2)
4 cacbon: Có 3 đồng phân:
C=C-C-C (3)
C-C=C-C (4)
C=C(C)-C (5)
Ta có
đồng phân 1 tạo ra 1 ancol
............. 2 ........ 2 ......
.............. 3......... 2 .....
...............4 ........ 1 .....
............... 5 ........ 2 .....
Có đồng phân 1 ghép với 2, 3, 5 được hỗn hợp 3 ancol theo đề bài
Đồng phân 4 ghép với 2, 5 sẽ được 3 ancol thỏa mãn đề bài
=> Tổng cộng 5 cách ghép
(4) & (3) nhìn qua có vẻ tạo được 3 ancol nhưng thực chất cả 2 chỉ tạo được 2 ancol là (OH)-C-C-C-C và C-C(OH)-C-C
Hai chất X, Y có CTPT C3H6 vàC4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh
Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh
Hai anken hoặc hai ankan
Hai anken đồng đẳng của nhau
Đáp án : A
Vì Xicloankan 3 cạnh cũng có thể làm mất màu nước brom nên đáp án đúng là Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là
Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm
Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất
Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu
A, B, C đều đúng
Đáp án : D
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
0,05 và 0,1
0,1 và 0,05
0,12 và 0,03
0,03 và 0,12
Đáp án : A
Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen
=> Khối lượng etilen = 2.8g
-> n etilen = 2.8/28 = 0.1
=> nl etan = 0.15 - 0.1 = 0.05
2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là
etilen
but - 2-en
hex- 2-en
2,3-dimetylbut-2-en
Đáp án : B
n Br = 0,05 => M anken = 56
=> but - 2-en
X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan). Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom. Phát biểu nào dưới đây đúng
X có thể gồm 2 ankan
X có thể gồm2 anken
X có thể gồm1 ankan và 1 anken
X có thể gồm1 anken và một ankin
Đáp án : D
vì số mol nhiều hơn nên trong 4 đáp án ý D X có thể gồm1 anken và một ankin thỏa mãn
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
25% và 75%
33,33% và 66,67%
40% và 60%
35% và 65%
Đáp án : B
Theo bài ra, tổng số mol 2 anken là 0,15, tổng khối lượng là 7,7
Đặt phân tử khối trung bình của anken là X, dễ dàng có X = 7,7 : 0,15 = 51,33
=> C3H6 và C4H8
Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b, ta có:
a + b = 0,15 và 42a + 56b = 7,7
=> a = 0,05 và b = 0,1
=> Đáp án B
Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là
40% C2H6 và 60% C2H4
50% C3H8và 50% C3H6
50% C4H10 và 50% C4H8
50% C2H6 và 50% C2H4
Đáp án : D
Do dẫn qua Brom dư nên => anken bị giữ lại, thể tích còn lại 1/2 => Vanken = Vankan = 0,5 mol
=> 50%nA = nB
29.mY = 15.mX.
nY = nA
--> 29.nA.MA = 15.(nA.MA + nB.MB)
14.MA = 15.MB
--> MA = 30 ( C2H6 )
MB = 28 ( C2H4 )
Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
but-1-en
but-2-en
Propilen
Xiclopropan
Đáp án : A
Ta có My = 216 -> Mx=56 ->X:C4H8
Lại có X+HBr thu được 2 sản phẩm
->C-C-C=C
Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (to, Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc). CTPT của 3 ankin là
C2H2, C3H4, C4H6
C3H4, C4H6, C5H8
C4H6, C5H8, C6H10
Cả A, B đều đúng
Đáp án : D
Ta có nH2 giảm =1,2
=> tổng số mol hỗn hợp = 1,2:2=0,6
=> M=28,2:0,6=47
=> n=3,5
=> Hỗn hợp có thể là C2H2, C3H4, C4H6 hoặc C3H4, C4H6, C5H8
Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là
CH3CH=CHCH3
CH2=CHCH2CH3
CH2=C(CH3)2
CH2=CH2
Đáp án : A
Giả sử có 1 mol hỗn hợp anken và H2
gọi số mol của chúng lần lượt là x mol CnH2n và (1-x) mol H2
theo bài ra ta có các pt sau
14nx+ 2(1-x) = 9.1x^2
Mà khi đun nóng hỗn hợp ko thu được khí làm mất màu Br2 .
Mà phản ứng xảy ra hoàn toàn ----> anken phản ứng hết
----> Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng là x mol CnH2n+2 và (1-2x) mol H2
tiếp tục ta có pt
14nx+2x + 2(1-2x) =13x^2
Từ 2 pt trên ta có x = 0.3 và n =4
công thức anken C4H8
mặt khác do cộng hợp với HBr cho 1 sản phẩm duy nhất ----> anken đối xứng
----> Công thức là CH3-CH=CH-CH3
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối luợng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
33,6 lít
22,4 lít
16,8 lít
44,8 lít
Đáp án : A
Coi C2H2 với H2 tác dụng với nhau tạo 4 chất đó là C2H2,C2H4,C2H6,H2 khi qua bình brom thì chỉ có C2H6 và H2 đi ra.
Bảo toàn khối lượng
mx = my = 10,8 + 0,2.16 = 2x + 26x => x=0,5
Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X => nO = 0,5 + 0,5.2.2 + 0,5 = 3mol
=>V=3/2 . 22,4 = 3,36
Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
1,20 gam
1,04 gam
1,64 gam
1,32 gam
Đáp án : D
Bảo toàn khối lượng ta có:
mC2H2+mH2=m+mY
=> 0,06.26+0,04.2 = m+0,02.0,5.32
=> m=1,32g
Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn X với H2 để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt nung nóng thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn). Biết rằng VX = 6,72 lít và = 4,48 lít. CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc)
0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2
0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4
0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2
0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2
0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4
Đáp án : D
phản ứng cộng hidro hoàn toàn
=> sau phản ứng hỗn hợp chỉ chứa ankan
=> tỉ khối đối với CO2=1 => Mtb=44 => C3H8
=> Vx=0,3 VH2=0,2 => nAnkin=0,1
=> nAnkan=0,3-0,1=0,2
Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là
18
34
24
32
Đáp án : D
Theo bài ra, ta có:
Px/Py=dY/dX=M(Y)/M(X)
Mà M(x)/H2=24 -> M(X)=48
-> M(Y)= (4*48)/3=64
-> dY/H2=64:2=32
Dẫn V lít (ở đktc) hh X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dd NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng
11,2
13,44
5,60
8,96
Đáp án : A
C2H2 + H2 -> hh C2H2 dư, C2H4, C2H6, H2 dư
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3-> C2Ag2 + 2NH4NO3
0,05<--------------------------0,05
C2H4 + Br2 -> C2H4Br2
0,1<----0,1
C2H6 + 7/2O2 -> 2CO2 + 3H2O
0,05<----------------0,1<---0,15
2H2 + O2 -> 2H2O
0,1<------------0,1
=> nC2H2= 0,2 mol
nH2 bđ = nH2 pứ + nH2 dư=0,3 mol
=> V=11,2 (l)
Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
40%
20%
25%
50%
Đáp án : D
C2H4+Br2----->C2H4Br2
--a------a--------------a----
C2H2+2Br2----->C2H2Br4
--b------2b-----------b------
C2H2+2AgNO3+2NH3--->C2Ag2+2NH4NO3
--kb------2kb-----2kb---------kb-------------
Trong 8,6g X chứa a (mol) C2H4;b(mol)C2H2;c(mol)CH4
==>Trong 13,44 lít chứa kb(mol) C2H2
nC2Ag2=0,15 (mol)
==>nC2H2=0,15 (mol)
==>%nC2H2 trong X=0,15/0,6=25%
nBr2=0,3 mol
Ta có hệ sau:
28a+26b+16c=8,6
b=25%(a+b+c)
a+2b=0,3
==>a=0,1;b=0,1;c=0,2
==>%CH4 trong X=50%







