220 Bài tập Hidrocacbon no, không no ôn thi Đại học có lời giải (P2)
Đề thi

220 Bài tập Hidrocacbon no, không no ôn thi Đại học có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1158 lượt thi
42 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hiđrocacbon A và B có cùng công thức phân tử C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, trong đó A tạo ra 1dẫn xuất duy nhất còn B thì cho 3 dẫn xuất. Tên gọi của A và B lần lượt là

2,2-đimetyl propan và pentan.

2,2-đimetyl propan và 2-metylbutan

2-metyl butan và 2,2-đimetyl propan.

2-metylbutan và pentan

Xem đáp án

Đáp án A.

(Mỗi mũi tên chỉ một vị trí thế nguyên tử H bằng Cl.)

A = 2,2-đimetylpropan; B = pentan.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam. Công thức phân tử của X là 

CH4

C4H8

C4H10

C3H6

Xem đáp án

Đáp án C.

=> C4H10

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là

etan và propan.

propan và isobutan.

isobutan và pentan.

neopentan và etan.

Xem đáp án

Đáp án A.

Etan: CH3CH2Cl.

Propan: CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.

Isobutan: (CH3)2CHCH2Cl; (CH3)3CCl.

Pentan: CH3CH2CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH2CH3; (CH3CH2)2CHCl.

Neopentan: (CH3)3CCH2Cl.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon Y, thu được số mol CO2 đúng bằng số mol H2O. Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch Br2 thấy khối lượng bình đựng tăng 0,82 gam. Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của hiđrocacbon Y và giá trị của V là

C3H4 và 0,336.

C3H8 và 0,672.

C3H8 và 0,896.

C4H10 và 0,448.

Xem đáp án

Đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy hiđrocacbon nào dưới đây khi hiđro hóa hoàn toàn sẽ cho cùng một sản phẩm?

etilen, axetilen, propađien.

but-1-en; buta-1,3-đien; vinylaxetilen.

etyl benzen, p-xilen, stiren.

propen, propin, isobutilen.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi hiđro hóa hoàn toàn but-1-en; buta-1,3-đien; vinylaxetilen đều thu được butan.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ankan X tác dụng với clo (ánh sáng) thu được 13,125 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH thấy tốn hết 250 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của X là

C2H6

C4H10

C3H8

CH4

Xem đáp án

Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etan và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng a. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của a là

9,875

10,53

11,29

19,75

Xem đáp án

Đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 hiđrocacbon mạch hở X1, X2 có công thức phân tử lần lượt là CnHn, CmH2n. Khi cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 luôn luôn gấp đôi số mol hỗn hợp. Giá trị n và m là

2 và 4

2 và 3

3 và 4

4 và 6

Xem đáp án

Đáp án B.

Số mol Br2 luôn gấp đôi số mol hỗn hợp nên cả X1 và X2 đều có 2 liên kết pi trong phân tử.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỷ khối hơi so với H2 là 16. Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2. Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là 

35,840.

38,080.

7,616.

7,168.

Xem đáp án

Đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng cộng H2 (Ni, t0) ?

Etan

Etilen

Axetilen

Propilen

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn A vì không có π hay vòng để cộng H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2, C2H4, C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ hối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là

0,070 mol

0,015 mol

0,075 mol

0,050 mol

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn khối lượng 

=> nH2 phản ứng 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết pi(π) trong phân tử vinylaxetilen là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Vinylaxetilen là CH2  = CH - C  CH

1 liên kết đôi = 1σ +1π

1 liên kết ba = 1σ +2π

=> số liên kết pi (π) là 1 + 2 = 3 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với HBr (tỉ lệ mol 1 : 1) luôn cho 2 sản phẩm là đồng phân của nhau ?

But-2-en

2,3-đimetylbut-2-en

But-1-en

Buta-1,3-đien

Xem đáp án

Đáp án C

CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3.

CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CH(Br)-CH2-CH3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng phàn ứng nào trong các phản ứng sau để phân biệt etan và eten thuận tiện nhất?

Phản ứng trùng hợp

Phản ứng cộng với hidro

Phản ứng đốt cháy

Phản ứng cộng với dung dịch brom

Xem đáp án

Đáp án D

Eten làm nhạt màu dung dịch Brom còn etan thì không có hiện tượng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia hỗn hợp gồm axetilen, buta-1,3-đien, isopren làm hai phần bằng nhau. Phần 1 đem đốt cháy thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch Br2 dư thì khối lượng Br2 tham gia phản ứng là

6,4 gam

1,6 gam

3,2 gam

4 gam

Xem đáp án

Đáp án C

X gồm C2H2; C4H6; C5H8.

Chú ý các chất trong X đều có 2 pi → n(X) = n(CO2) – n(H2O) = 0,01 → n(Br2) = 0,02 → m(Br2) = 3,2 (g)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, propen và isopren. Đốt cháy hoàn toàn 15 gam X cần vừa đủ 36,96 lít O2 (đktc). Ở điều kiện thường, cho a mol X phản ứng Br2 dư trong dung môi CCl4 thì có 0,1 mol Br2 phản ứng. Giá trị của a là

0,20

0,15

0,30

0,10

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cracking butan thu được hổn hợp T gồm 7 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6. Đốt cháy T được 0,4 mol CO2. Mặt khác T làm mất màu vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol Br2. Phần trăm khối lượng C4H6 trong hỗn hợp T là:

18,62%

55,86%

37,24%

27,93%

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

 

Nếu cracking chỉ tạo ra anken thì thu được anken 0,1 mol nhưng có tạo ra C4H6 nên số mol Br2 phản ứng là 0,12 mol

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon no, mạch hở?

Eten.

Etan.

Isopren.

axetilen.

Xem đáp án

Đáp án B

hiđrocacbon no, mạch hở là ankan

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: axetilen, anđehit oxalic, but-2-in, etilen. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất thỏa mãn là axetilen, anđehit oxalic

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Giống như ankan và anken, các ankin cũng không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

(2) Các ankin đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3.

(3) Các anken có từ 3 nguyên tử cacbon trở lên ngoài đồng phân cấu tạo còn có đồng phân hình học.

(4) Hiđro hóa ankin luôn thu được ankan.

(5) Trùng ngưng stiren và buta-1,3-đien thu được cao su buna-S.

(6) Tương tự stiren, toluen cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

Số phát biểu sai là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là 1.

2 sai do phải có nối 3 đầu mạch.

3 sai do phải từ 4 C trở lên.

4 sai, có thể tạo sản phẩm không hoàn toàn như anken.

5 sai, trùng hợp.

6 sai, toluen làm mất màu KMnO4 khi đun nóng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) và 6,48 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là

CH4 và C2H6

C2H6 và C3H8

C2H2 và C3H4

C2H4 và C3H6

Xem đáp án

Đáp án A

nH2O = 0,36 > nCO2 => dãy đồng đẳng ankan

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo anken ứng với công thức phân tử C4H8

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các đồng phân cấu tạo là: 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ankan có phản ứng cộng Cl2 

(b) Benzen không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

(c) Toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.

(d) Benzen và naphtalen đều là dung môi hữu cơ thông dụng.

(e) Axit axetic hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

(g) Axetilen có phản ứng tráng bạc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

6

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng gồm (c) (d) và (e)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2(đktc). Sản ph m cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 2,145 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 2,4 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 1,12 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 6,4 gam brom phản  ứng. Biết các phản  ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị  của V gần với giá trị nào sau đây nhất?

24

22

26

28

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy 

->nên coi hỗn hợp X gồm 

Khi đốt cháy Y tương đương đốt cháy X sinh ra 

= 21,45 

=> 114x + 94y - 18z = 21,45

Khi cho 0,5 mol hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4thấy có 0,4 mol brom phản ứng 

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn mà hỗn hợp Y sau phản ứng có khả năng làm mất Br2chứng tỏ => đã phản ứng hoàn toàn

Bảo toàn liên kết π => z + 0,15 = x + 2y

Ta có hệ 

= 4,5.0,15 + 2,5.0,075 + 0,5.0,15 = 0,9375 mol

=> V= 21 lít

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nay, việc sử dụng khí gas đã mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống con người. Một loại gas dùng để đun nấu có thành phần chính là khí butan được hóa lỏng ở áp suất cao trong bình chứa. Số nguyên tử cacbon trong phân tử butan là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen; but–1–in; buten và H2. Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam X cần dùng 1,63 mol O2. Mặt khác nung nóng 15,48 gam X có mặt Ni làm xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm các hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được m gam kết tủa; bình 2 đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 5,0 gam; đồng thời lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 1,568 lít (đktc). Giá trị của m là

24,60

19,24.

20,16

19,26

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của ankan: CH3–CH2–CH(CH2–CH3)–CH(CH3)–CH3

2–Metyl–3–etylpentan

3–Etyl–2–metylpentan

4–Metyl–3–etylpentan

3–Isopropylpentan

Xem đáp án

Đáp án B

- Chọn mạch C dài nhất: 5C

- Đánh số: xuất hiện nhánh sớm nhất nên đánh từ phải sang, có 2 nhánh: -CH3 ở vị trí C số 2 và –C2H5 ở C số 3.

- Tên gọi: 3-Etyl-2-metylpentan

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm propen và vinylaxetilen. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,9 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,35 mol Br2. Giá trị của a là

0,15

0,20

0,25

0,10

Xem đáp án

Đáp án A

Propen: C­H2=CH-CH3, vinylaxetilen: CH≡C-CH=CH2.

Cho tác dụng với AgNO3/NH3 → Kết tủa: CAg≡C-CH=CH2 → n(↓) = 0,1 mol

→ n(C4H4) = 0,1 mol

Ta có: n(C3H6) + 2n(C4H4) = 0,35 → n(C3H6) = 0,35 – 0,1. 2 = 0,15 mol

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 23,2. Phần trăm thể tích của butan trong X là

75,0%

25,0%

60,0%

40,00%

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử ban đầu có 1 mol C4H10 → m(C4H10) = 58 gam.

BTKL: m(đầu) = m(X) → n(X) = 58 : (23,2.2) = 1,25 mol.

→ n(anken) = n(ankan mới tạo thành) = 1,25 – 1 = 0,25 gam.

→ n(ankan dư) = 1 – 0,25 = 0,75 mol

=> %V(C4H10 trong X) = 0,75 : 1,25 = 60%.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Axetilen là một hiđrocacbon, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại

Công thức phân tử của axetilen là

CH4

C2H4

C2H2

C6H6

Xem đáp án

Đáp án C

Axetilen là một ankin có công thức phân tử là C2H2.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm  0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1-in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị củagần nhất của x

10,5

10,0

9,0

11,0

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

Gọi a là số mol H2 phản ứng, b là số mol ankin còn dư trong Y.

Ta có: nZ = 0,85 = 1,4 - a -b

Mặt khác cho Z vào dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 suy ra nπ(Z) = 0,05 mol

Bảo toàn liên kết π: 0,2.2 + 0,1.2 + 0,15 - a - 2b = 0,05

Giải hệ: a=0,4; b=0,15.

nY = 1,4 - 0,4  = 1 mol

Ta có:  mY = mX = 19,5 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là

0,2.

0,05.

0,4.

0,3.

Xem đáp án

Đáp án D

BTKL: 

=> a = 0,3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu được 1,6 mol nước. Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br2. Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là

4,2%.

3,33%.

2,5%.

5,0%.

Xem đáp án

Đáp án D

Đốt cháy X thu được 1,6 mol H2O vậy X chứa 3,2 mol H.

nC(X) = 1,8 mol

Gọi số mol C2H2, C2H6, C3H6 lần lượt là a, b, c

=> 2a + 2b + 3c = 1,8; 2a +6b + 6c = 3,2

Mặt khác, 0,5 mol X tác dụng vừa đủ 0,645 mol Br2 

Giải hệ:  

Vậy %etan=5%.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinyl axetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol ). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là

0,65

0,45

0,25

0,35

Xem đáp án

Đáp án B

n(X) = 0,15 + 0,1 + 0,1 + 0,4 = 0,75 mol; n(π trong X) = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 = 0,7 mol.

m(X) = 0,15.26 + 0,1.52 + 0,1.28 + 0,4.2 = 12,7 gam.

BTKL: m(X) = m(Y) → n(Y) = 12,7 : (12,7.2) = 0,5.

=> n(H2 phản ứng) = n(X) – n(Y) = 0,25 mol = n(π phản ứng)

→ n(π dư) = n(Br2) = 0,7 – 0,25 = 0,45 mol.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm anken X (CnH2n, n > 2) và hai amin đơn chức Y, Z (đồng đẳng kế tiếp nhau, MY < MZ). Đốt cháy 2,016 lít hỗn hợp M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,2816 lít hỗn hợp khí và hơi N. Dẫn toàn bộ N qua bình đựng dung dịch H2SO4 (dùng dư) thấy thể tích của hỗn hợp N giảm đi một nửa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí và hơi đo ở cùng đktc. Giá trị của  (MY  + MZ) là

132 đvC.

100 đvC.

160 đvC.

76 đvC.

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy 0,09 mol hỗn hợp M bằng O2 vừa đủ thu được 0,459 mol hỗn hợp khí và hơi.

Dẫn N qua bình đựng H2SO4 dư thì H2O bị giữ lại  nH2O= 0,2295 mol

Do anken có số C lớn hơn 3 nên từ 6H trở lên vậy 2 amin có ít nhất 1 amin  số H từ 5 trở xuống vậy có một amin có 5H amin còn lại có 7H.

Ta có: 

Do vậy 2 amin phải là CH2=CHNH2 và C3H5NH2.

MX +MY = 100

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 chất: etilen, propin, buta-1,3-đien, benzen. Xét khả năng làm mất màu dung dịch brom của 4 chất trên, điều khẳng định đúng là

Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Chỉ có 1 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Có 2 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Cả 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 4 chất thì benzen không làm mất màu dung dịch brom

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

25%.

20%.

50%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol CH4, C2H4, C2H2 lần lượt là a, b, c  => 16a + 28b + 26c = 8,6

Cho 8,6 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol Br2  => b + 2c = 0,3

Mặt khác 0,6 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa AgC≡CAg

Giải hệ: a=0,2; b=0,1;c=0,1 nên %V CH4 =50%.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng ?

Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3.

Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2.

Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch Br2.

Không có chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là etilen, but-2-in và axetilen

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

31,5.

24,3.

22,5.

27.

Xem đáp án

Đáp án B

Do vậy nếu ta hidro hóa thêm 0,4 mol H2 thì thu được 0,5 mol hỗn hợp các chất đều no

=> m = 24,3 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để có hiệu quả kinh tế cao và ít ảnh hưởng đến môi trường, hiện nay người ta sản xuất poli(vinyl clorua) theo sơ đồ sau:

CH2=CH2+Cl2(1)ClCH2-CH2Cl5000C(2)CH2=CHClt0,xt,p(3)poli(vinylclorua)

Phản ứng (1), (2), (3) trong sơ đồ trên lần lượt là phản ứng

cộng, tách và trùng hợp

cộng, tách và trùng ngưng

cộng, thế và trùng hợp

thế, cộng và trùng ngưng

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng (1)(2)(3): cộng, tách, trùng hợp

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là

0,3

0,2

0,6

0,1

Xem đáp án

Đáp án B

nY = 0,3 molnX = 0,1 mol

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ?

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Isopren: CH2=C(CH3)-CH=CH2. Khi cho tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:1 có thể có các sản phẩm:

CH2Br-C(Br)(CH3)-CH=CH2; CH2=CH(CH3)-CH(Br)-CH2Br; CH2Br -C(CH3)=CH-CH2Br (2 đồng phân hình học)