2048.vn

SBT Hóa học 11 Bài 29: Anken
Đề thi

SBT Hóa học 11 Bài 29: Anken

A
Admin
Hóa họcLớp 114 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất sau có tên là gì?

A. 2-đimetylpent-4-en.

B. 2,2-đimetylpent-4-en.

C. 4-đimetylpent-l-en.

D. 4,4-đimetylpent-l-en.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Hợp chất sau có tên là gì?

A. 3-metylenpentan

B. 1,1-đietyleten

C. 2-etylbut-1-en

D. 3-etylbut-3-en

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nhận xét sau đây là sai ?

1. Tất cả các anken đều có công thức là CnH2n.

2. Tất cả các chất có công thức chung CnH2n đều là anken.

3. Tất cả các anken đều làm mất màu dung dịch brom.

4. Tất cả các anken các chất làm mất màu dung dịch brom đều là KMnO4.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hợp chất 2,4-đimetylhex-1-en ứng với công thức cấu tạo nào cho dưới đây?

Giải sách bài tập Hóa học 11 | Giải sbt Hóa học 11

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Để phân biệt etan và eten, dùng phản ứng nào cho dưới đây là thuận tiện nhất ?

A. Phản ứng đốt cháy

B. Phản ứng cộng với hiđro

C. Phản ứng với nước brom

D. Phản ứng trùng hợp

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C4H8. X có thể làm mất màu dung dịch brom và khi tác dụng với HCl tạo ra một sản phẩm duy nhất. Tên chất X đó là

A. xiclobutan.

B. but-1-en.

C. but-2-en.

D. 2 metylprop-1-en.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt ba khí: etan, etilen và cacbon đioxit.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken, Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở đktc.

Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng chất trong A.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

0,7 g một anken có thể làm mất màu 16,0 g dung dịch brom (trong CCl4) có nồng độ 12,5%.

1. Xác định công thức phân tử chất A.

2. Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử tìm được. Ghi tên từng đồng phân.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa eten và hiđro. Tỉ khối của A đối với hiđro là 7,5. Dẫn A đi qua chất xúc tác Ni nung nóng thì A biến thành hỗn hợp khí B có tỉ khối đối với hiđro là 9,0.

Tính hiệu suất phản ứng cộng hiđro của eten.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa hiđro và một anken. Tỉ khối của A đối với hiđro là 6,0. Đun nóng nhẹ hỗn hợp A có mặt chất xúc tác Ni thì A biến thành hỗn hợp khí B không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với hiđro là 8,0.

Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của từng chất trong hỗn hợp A và hỗn hợp B.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa hiđro và 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối của A đối với hiđro là 8,26. Đun nóng nhẹ hỗn hợp A có mặt chất xúc tác Ni thì A biến thành hỗn hợp khí B không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với hiđro là 11,80.

Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của từng chất trong hỗn hợp A và hỗn hợp B.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa hiđro, một ankan và một anken. Dẫn 13,44 lít A đi qua chất xúc tác Ni nung nóng thì thu được 10,08 lít hỗn hợp khí B. Dẫn B đi qua bình đựng nước brom thì màu của dung dịch nhạt đi, khối lượng của bình tăng thêm 3,15 g. Sau thí nghiệm, còn lại 8,4 lít hỗn hợp khí C có tỉ khối đối với hiđro là 17,80. Biết các thể tích được đo ở đktc và các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của từng chất trong mỗi hỗn hợp A, B và C.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí A chứa hiđro, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml A, thu được 210 ml khí CO2. Nếu đun nóng nhẹ 100 ml A có mặt chất xúc tác Ni thì còn lại 70 ml một chất khí duy nhất. Các thể tích khí đều đo ở cùng một điều kiện.

1. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

2. Tính thể tích oxi vừa đủ để đốt cháy hoàn toàn 100 ml A.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack