220 Bài tập Hidrocacbon no, không no ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

220 Bài tập Hidrocacbon no, không no ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1140 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng tách nước ở điều kiện 180oC với H2SO4 đậm đặc của (CH3)2CHCH(OH)CH3?

2-Metylbutan-1-en

3-Metylbutan-1-en

2-Metylbutan-2-en

3-Metylbutan-2-en

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

5

4

6

2

Xem đáp án

Đáp án B

C7H8 + xAgNO3 + xNH3 → C7H8-xAgx + xNH4NO3

nX = 0,15 => n↓ = 0,15

M↓ = 306

=> 92 + 107x = 306 => x = 2

=> X có 2 nối ba ở đầu mạch:

CH≡C-CH2-CH2-CH2-C≡CH

CH≡C-CH(CH3)-CH2-C≡CH

CH≡C-C(CH3)2-C≡CH

CH≡C-C(C2H5)-C≡CH

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

1,81 mol

1,95 mol

1,8 mol

1,91 mol

Xem đáp án

Đáp án D

CnH2n + 1,5nO2 → nCO2 + nH2O

3              10,5

=> n = 7/3 => C2H4 và C3H6

Lấy nX = 3 => nC2H4 = 2 và nC3H6 = 1

=> Y gồm C2H5OH (2 mol); CH3-CH2-CH2OH (a mol) và CH3-CHOH-CH3 (b mol)

=> a + b = 1

60b = 6(2.46+ 60a)/13

=> a = 0,2 và b = 0,8

=> %CH3-CH2-CH2OH = 7,89% 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học của axetilen là:

CH4.

C2H4.

C2H2.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđro (0,195 mol), axetilen (0,150 mol), vinyl axetilen (0,120 mol) và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với hidro bằng 19,5. Khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,21 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và 3,024 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Khí Z phản ứng tối đa với 0,165 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là:

55,2.

52,5.

27,6.

82,8.

Xem đáp án

Đáp án C

n khí giảm = nH2 pư = 0,195 mol => H2 phản ứng hết

Kết tủa gồm 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). Công thức phân tử của anken là

C3H6

C5H10

C4H8

C2H4

Xem đáp án

Đáp án C

Khi thoát ra là CH4nCH4= 0,12 mol→ nCnH2n= 0,13 mol

Khối lượng bình brom tăng → manken=7,28

→ 14n = 7,28/0,13 =56 → n = 4 →C4H8

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính thu được khi cho 3-clobut-1-en tác dụng với HBr có tên thay thế là

2-brom-3-clobutan.

1-brom-3-clobutan.

2-brom-2-clobutan.

2-clo-3-brombutan.

Xem đáp án

Đáp án A

CH2=CH−CHCl−CH3 + HBr → CH3−CHBr−CHCl−CH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của CH3−CH(CH3)−CH2−CHO là

2- mmetylbutan- 4 – al

3 – metylbutanal

isopentanal

pentanal

Xem đáp án

Đáp án B

3 – metylbutanal

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm C2H6,C2H2,C2H4. Tỉ khối của X so với H2 là 14,25. Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam X, cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam và có a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

51,40 và 80.

62,40 và 80.

73,12 và 70.

68,50 và 40.

Xem đáp án

Đáp án A

MX = 28,5 g nX = 0,4 mol

Vì trong X đều có các chất có số C = 2 nC = 2nX= 0,8 mol

 → Đốt cháy:  

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất 3 – metylbut – 1 – in là

CH3−C≡C−CH2−CH3

CH3CH2CH2−C≡CH

(CH3)2CH−C≡CH

CH3CH2−C≡C−CH3

Xem đáp án

Đáp án C

(CH3)2CH−C≡CH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metan, propin và buta -1,3 – đien thu được 3,136 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O . Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

4,48 lít

3,36 lít

5,6 lít

1,12 lít

Xem đáp án

Đáp án A

metan, propin và buta -1,3 – đien → là hợp chất hidro cacbon

→ thành phần chỉ có C, H

Vậy:

 → V = 4,48 lít

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 2,3,4 – trimetylpentan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng) theo tỉ lệ mol 1: 1 thì có thể tạo thành tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1 hidrocacbon A thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 :1. . Nếu lượng O2 dùng để đốt cháy A nhiều hơn 20% lượng cần thiết, thì hỗn hợp khí thu được sau phản ứng để nguội (ngưng tụ hết hơi nước) bằng 2,5 lần thể tích của A ở cùng điều kiện. Vậy A là

C2H2

C6H6

C4H4

C4H6

Xem đáp án

Đáp án A

Do CO2H2O tỉ lệ mol 2:1 nên công thức của A có dạng CnHn

Phương trình hóa học:

a………………..1,25na………..na…………..0,5na (mol)

Nếu dư 20% O2 so với lượng cần thiết thì hỗn hợp khí sau khi ngưng tụ gồm:

→ na + 0,25 na – 2,5 na → n = 2 → A là: C2H2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x gam hiđrocacbon X thu được 3x gam CO2 . Công thức phân tử của X là:

C3H6

C4H10

C3H8

C2H6

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn C:  

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một hỗn hợp X gồm C2H2,C3H6,C2H6 . Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp trên thu được 28,8 gam H2O. Mặt khác 0,5 mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch Br2 20%. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là

50; 20; 30

50; 16,67; 33,33

50; 25; 25

25; 25; 50

Xem đáp án

Đáp án C

Xét 24,8g X có x mol C2H2; y mol C2H6 ; z mol C3H6

=> 26x + 30y + 42z = 24,8g

Bảo toàn H : 2x + 6y + 6z = 2nH2O = 3,2 mol

Trong 0,5 mol X giả sử có lượng chất gấp t lần trong 24,8g

=> t(x + y + z) = 0,5

nBr2 = t.(2x + z) = 0,625

Giải hệ 4 ẩn ta được : x = 0,4 ; y = 0,2 ; z = 0,2 mol

=> %V: C2H2 = 50% ; C2H6 = 25% ; C3H6 = 25%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp hai anken X và Y là đồng đẳng liên tiếp thu được m gam nước và (m +39) gam CO2 . Công thức phân tử của hai anken X và Y là

C4H8 và C3H6

C4H8 và C2H4

C2H4 và C3H6

C4H8 và C5H10

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử hợp chất 2,2,3-trimetylpentan, số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc III, bậc IV tương ứng là 

1,1,1 và 5

5,1,1 và 1

4,2,1 và 1

1,1,2 và 4

Xem đáp án

Đáp án B

5,1,1 và 1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm etan , propan , propilen , axetilen thu được số mol H2O ít hơn số mol CO2 là 0,02 mol. Mặt khác 0,1 mol X có thể làm mất màu tối đa m gam dung dịch Br2 16%. Giá trị của m là:

120

180

60

100

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol ankan = a ; anken = b ; ankin = c

→ a + b  + c = 0,1

Mà: 

→ m = 120g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hidrocacbon: CH3−CH(CH3)−CH(CH3)−CH2−CH3 . Tên thay thế của hidrocacbon là:

2-metylhexan.

3,4-đimetylpentan

2,3-đimetylpentan

3-metylhexan

Xem đáp án

Đáp án C

2,3-đimetylpentan.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần trăm về thể tích của etilen và axetilen lần lượt là

33,33% và 66,67%.

65,66% và 34,34%.

34,34% và 65,66%.

66,67% và 33,33%.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol etilen và axelilen lần lượt là a và b mol

→ a + b = 0,3 mol

C2H4+Br2→C2H4Br2

C2H2+2Br2→C2H2Br4

Khi phản ứng với Br2: nBr2 = a + 2b = 0,4 mol

=> a = 0,2 ; b = 0,1 mol

=> %V etilen = 66,67%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH ,dung dịch HCl, dung dịch Br2 , dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

Triolein là trieste (C17H33COO)3C3H5 chứa gốc (C17H33COO−) không no nên có phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm đồng thời có phản ứng cộng vào nối đôi C=C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi cho tác dụng với HBr theo tỷ lệ mol 1:1 thu được 2 dẫn xuất monobrom (tính cả đồng phân hình học) ?

isobutilen

isopren

etilen

propin

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen và vinyl axetilen. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 19,08 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,46molH2 . Giá trị của a là

0,32

0,22

0,34

0,46

Xem đáp án

Đáp án B

X+AgNO3/NH3:CH≡C−CH=CH2 → AgC≡C−CH=CH2

→ nC4H4= 0,12 mol

X + Br2

Isobutilen: CH2=C(CH3)2+HBr→(CH3)2CH−CH2Br và (CH3)3Br

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm C2H6,C3H6,C4H6. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

9,85

5,91

7,88

13,79

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức chung của các chất là CxH6 (cùng số nguyên tử H)

MX=24.2=48 → 12x+ 6 = 48 → x = 3,5

→ nX=0,02mol → bảo toàn nguyên tố C → nCO2=0,02.3,5=0,07mol

Do Ba(OH)2 dư nên → BaCO3 = 0,07 mol → m = 13,79 (g)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một ankin X được khối lượng H2O bằng khối lượng ankin đem đốt. X là

C2H2

C4H6

C5H8

C3H4

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử đốt 1 mol ankin có công thức 

Theo đề bài ta có

=> n = 4. Vậy ankin có công thức C4H6

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để nhận biết hai chất: benzen và toluen là

dung dịch KMnO4 đun nóng

brom khan

dung dịch KMnO4

dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta dùng dung dịch KMnO4, đun nóng.

Ta nhận ra được toluen: dung dịch KMnO4 mất màu, có kết tủa nâu đen xuất hiện.

Benzen không có hiện tượng gì.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi tên của hợp chất sau: CH3−C(CH3)2−CH(OH)−C(CH3)=CH2

2,4,4-trimetyl pent-1-en-3-ol

2,3,3-trimetyl pent-2-en-3-ol

2,2,4-trimetyl pent-4-en-3-ol

1-neobutyl-2-metyl prop-2-en-1-ol

Xem đáp án

Đáp án A

2,4,4-trimetyl pent-1-en-3-ol

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X

0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

0,4 mol C2H4và 0,1 mol C3H6

0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8.

0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của 2 anken đồng đẳng kế tiếp làCnH2n(n≥2)

Ta có: 

→ 14n = 30,8 →n = 2,2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành cracking ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4,C2H6,C2H4,C3H6,C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng H2SO4đặc. Tính độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc?

18 gam

9 gam

27 gam

36 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

Bản chất phản ứng chính là đốt cháy 5,8 (g) C4H10 ban đầu

nC4H10 = 0,1 mol bo toàn OHnH2O= 12H=0,1.102=0,5 mol

Khối lượng bình đựng H2SO4 tăng chính là khối lượng H2O bị hấp thụ

mH2O = 0,5.18 = 9 g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4).

Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

1, 2, 4, 3

1, 2, 3, 4

3, 4, 2, 1

3, 4, 1, 2

Xem đáp án

Đáp án A

Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:

- phụ thuộc vào liên kết hiđro.

- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử

- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao.

- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn.

→ Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: etan, propan, isobutan, butan → 1, 2, 4, 3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một ancol no, đơn chức, mạch hở (C3H8và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

45,704

42,158

43,931

47,477

Xem đáp án

Đáp án A

Nối: C3H8.C2H4(OH)2= C5H14O2 = 2.C2,5H7O.

→ nhận ra vấn đề: hỗn hợp X gồm tất cả các chất đều có dạng CnH2n+2O.

Quy 5,444 gam X gồm x mol CH2 và y mol H2O → 14x + 18y = 5,444 gam.

Bảo toàn C, H → mtăng = 62x + 18y = 16,58 gam.

m = 197 ×(16,58 – 5,444) ÷(62 – 14) = 45,704 gam.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tác dụng với nước brom?

Axetilen

Etilen

Propan

Stiren

Xem đáp án

Đáp án C

Propan

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây hầm biogas là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành ở các trang trại hiện nay. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí gas sử dụng cho việc đun, nấu. Thành phần chính của khí bioga là

propan

etan

butan

metan

Xem đáp án

Đáp án D

metan

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken X có công thức cấu tạo: CH3−CH2−C(CH3)=CH−CH3.Tên của X là

2-etylbut-2-en

isohexan

3-metylpent-2-en

3-metylpent-3-en

Xem đáp án

Đáp án C

3-metylpent-2-en.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH3)2CHCH(OH)CH3 ?

3- metyl – but – 1 – en

3 – metylbut – 2 – en

2- metylbut -1 – en

2 – metylbut – 2 – en

Xem đáp án

Đáp án D

2 – metylbut – 2 – en

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho buten-1 tác dụng với nước thu được chất X. Đun nóng X vừa thu được với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ 1700C, thu được chất Y. Chất Y là

But-2-en.

But-1-en.

2-metylpropan.

but-1,3-dien.

Xem đáp án

Đáp án A

Vậy Y là CH3−CH=CH−CH3 (but-2-en)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với NaOH là

8.

9.

7.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

(o,m,p)−C2H5−C6H4−OH( 3 đồng phân) ; (CH3)2−C6H3−OH (6 đồng phân)

→ 9 đồng phân

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C3H6, 0,1 mol C4H8, 0,1 mol C2H2 với 0,6 H2 vừa đủ thu được hỗn hợp X. Cho X vào bình kín ở nhiệt độ thường, có chứa xúc tác Ni sau đó đun nóng hỗn hợp một thời gian thu được hỗn hợp Y (không tạo kết tủa khi cho qua dung dịch AgNO3/NH3). Cho hỗn hợp Y đi qua bình đựng nước Brôm dư thấy khối lượng bình tăng lên m gam. Hỗn hợp Z bay ra khỏi bình brom có tỉ khối so với He là 6,075. Biết các hiđrocacbon có tốc độ phản ứng khác nhau. Giá trị của m là

12,675 gam

8,45 gam

8,96 gam

12,35 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Vì Y không còn C2H2 nên có thể quy đổi X gồm 0,5 mol anken và 0,5 mol H2

Xét trong Y, ta có: 

Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H6 và C4H6 trong đó CH4 và C4H6 có cùng số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 7,6 gam. Giá trị của m là

2,8 gam

3,2 gam

3,6 gam

4,2 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Do nankan=nankin→quy hỗn hợp về anken CnH2n

mdd giảm 7,6 g

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng phân của C6H14 có công thức công cấu tạo như sau:

Bậc của nguyên tử cacbon số 2 trong mạch chính là

bậc IV

bậc III

bậc I

bậc II

Xem đáp án

Đáp án A

Bậc IV