Bài tập về Đồng đẳng, Đồng phân hóa học cực hay có lời giải (P3)
Đề thi

Bài tập về Đồng đẳng, Đồng phân hóa học cực hay có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 112 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có 1 chất có đồng phân hình học là CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất: C4H10, C4H9Br, C4H10O và C4H11N. Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là

C4H9Br

C4H10

C4H10O

C4H11N

Xem đáp án

Đáp án D

C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo.

C4H9Br có 4 đồng phân cấu tạo.

C4H10O có 7 đồng phân cấu tạo (4 ancol + 3 ete).

C4H11N có 8 đồng phân cấu tạo.

→ Chất có nhiều đồng phân cấu tạo là C4H11N

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý đề bài hỏi số đồng phân cấu tạo → không tính đồng phân hình học

C4H8 có pi + v= 1 → Có các đồng phân dạng anken và xicloankan

CH2=CH-CH2-CH3, CH3-CH=CH-CH3, CH2=C(CH3)-CH3

metylxiclopropan và xiclobutan

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đồng phân cấu tạo ? Hai chất X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau thì chúng có

công thức phân tử giống nhau, nhưng cấu tạo hoá học khác nhau.

cấu tạo hoá học khác nhau và cấu trúc không gian khác nhau.

công thức phân tử khác nhau, nhưng cấu tạo hoá học tương tự nhau.

công thức cấu tạo giống nhau nhưng cấu trúc không gian khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

VD: Butan-1-ol và đietyl ete có cùng công thức phân tử C4H10O nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất chất hóa học.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của C4H10 và C4H9Cl lần lượt là:

3 và 5

2 và 4

2 và 6

3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án B

C4H10 có 2 đồng phân là CH3-CH2-CH2-CH3, (CH3)3CH.

C4H9Cl có 4 đồng phân là CH3CH2CH2CH2Cl, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N ?

2 đồng phân

3 đồng phân

4 đồng phân

5 đồng phân

Xem đáp án

Đáp án C

C3H9N có 4 đồng phân là CH3-CH2-CH2-NH2, (CH3-)2CH-NH2, CH3-NH-CH2-CH3,
(CH3-)3N

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với công thức phân tử C4H8 có tất cả bao nhiêu đồng phân ?

3 đồng phân

4 đồng phân

5 đồng phân

6 đồng phân

Xem đáp án

Đáp án D

C4H8 có 6 đồng phân là CH2=CH-CH2-CH3, CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học), CH2=C(CH3)2, xiclobutan, metylxiclopropan

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những CTCT nào sau đây biểu diễn cùng 1 chất ?

(CH3)2CHCH(CH3)2 (1)                     

CH3CH(CH3)CH(CH3)2 (2)

(CH3)2CHCH(CH3)CH2CH3 (3)         

(CH3)2CHCH2C(CH3)2CH2CH3 (4)

(CH3)2C(C2H5)CH2CH(CH3)2 (5)

1; 2

1; 3

1; 4

1; 5

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án B sai vì (1) có CTPT là C6H14, (3) có CTPT là C7H16.

Đáp án C sai vì (1) có CTPT là C6H14, (4) có CTPT là C9H20.

Đáp án D sai vì (1) có CTPT là C6H14, (5) có CTPT là C9H20.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Những CTPT nào dưới đây có nhiều hơn 1 CTCT ?

(1) C2H3Cl        (2) C2H6O         

(3) C2F2Br2        (4) CH2O2

2, 4

1, 2, 3

2, 3

3

Xem đáp án

Đáp án C

C2H3Cl có 1 CTCT là CH2=CHCl.

C2H6O có 2 CTCT là CH3CH2OH, CH3-O-CH3.

C2F2Br2 có 2 CTCT là C(F)(Br)=C(F)(Br), CF2=CBr2.

CH2O2 có 1 CTCT là HCOOH.

→ Những CTPT có nhiều hơn 1 CTCT là 2, 3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của C5H12, C4H8 và C4H9Cl lần lượt là

3, 3, 4

4, 5, 3

4, 3, 4

3, 5, 4

Xem đáp án

Đáp án D

C5H12 có 3 đồng phân cấu tạo là CH3CH2CH2CH3, (CH3)2CH-CH2CH3, (CH3)4C.

C4H8 có 5 đồng phân cấu tạo là CH2=CH-CH2-CH3, CH3-CH=CH-CH3, CH2=CH(CH3)2, xiclobutan, metylxiclopropan.

C4H9Cl có 4 đồng phân cấu tạo là CH3CH2CH2CH2Cl, CH3CH2CH(Cl)CH3, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3-C-Cl.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14

6.

7.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 5 đồng phân thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH2CH3, CH3CH2CH(CH3)CH2CH3, (CH3)2CHCH(CH3)2, (CH3)3CCH2CH3 → Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là:

2.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 6 đồng phân thỏa mãn là CH2=CH-CH2-CH2-CH3, CH3-CH=CH-CH2-CH3 (có đồng phân cis - trans), CH2=CH-CH(CH3)2, CH2=C(CH3)-CH2-CH3, (CH3)2C=CH-CH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 5 đồng phân thỏa mãn là CH2Br-CH(Br)-CH2Br, CBr3-CH2-CH3, CH2Br-CBr2-CH3,
CHBr2-CHBr-CH3, CHBr2-CH2-CH2Br

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ?

C2H5OH, CH3OCH3.

CH3OCH3, CH3CHO.

CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

C4H10, C6H6.

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A đúng vì C2H5OH và CH3OCH3 đều có CTPT là C2H6O.

Đáp án B sai vì CH3OCH3 có CTPT C2H6O, CH3CHO có CTPT là C2H4O.

Đáp án C sai vì CH3CH2CH2OH có CTPT là C3H8O, C2H5OH có CTPT là C2H6O.

Đáp án D sai vì hai chất có CTPT không giống nhau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau :

CH2=CHC≡CH (1) ; CH2=CHCl (2) ;

CH3CH=C(CH3)2 (3) ;

CH3CH=CHCH=CH2 (4) ;

CH2=CHCH=CH2 (5) ;

CH3CH=CHBr (6).

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

2, 4, 5, 6.

4, 6.

2, 4, 6.

1, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để có đồng phân hình học là :

- trong cấu tạo phân tử phải có 1 liên kết đôi.

- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 cacbon của nối đôi phải khác nhau.

• CH3CaH=CbHCH=CH2 có 2 liên kết đôi trong phân tử. Mặt khác, Ca có Ca liên kết với 2 nhóm thế khác nhau (H và CH3) và có Cb cũng liên kết với 2 nhóm thế khác nhau (H và CH=CH2).

CH3CaH=CbHBr có 1 liên kết đôi trong phân tử. Mặt khác, Ca liên kết với 2 nhóm thế khác nhau (H và CH3) và có Cb cũng liên kết với 2 nhóm thế khác nhau (H và Br).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất A (C4H10), B (C4H9Cl), C (C4H10O), D (C4H11N) có số đồng phân cấu tạo tương ứng là 2, 4, 7, 8. Nguyên nhân gây ra sự tăng số lượng các đồng phân từ A đến D là do:

hóa trị của các nguyên tố thế làm tăng làm tăng số lượng liên kết của các nguyên tử trong phân tử.

độ âm điện khác nhau của các nguyên tử.

cacbon có thể tạo nhiều kiểu liên kết khác nhau.

khối lượng phân tử khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tố thế Cl có hóa trị I, nguyên tố thế O có hóa trị II, nguyên tố N có hóa trị III → làm tăng số lượng liên kết của các nguyên tử trong phân tử → tăng số lượng các đồng phân

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3CHOHCOOH (1), CH3CH=CHCH3 (2), CH3CHBrCH2CH3 (3), CH3CH=CHCHBrCH3 (4), CH2=CH-CH(CH3)2 (5), CH2=CH-CH=CH-CH=CH2 (6) Số chất có đồng phân hình học là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để có đồng phân hình học là:

- trong cấu tạo phân tử phải có 1 liên kết đôi.

- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 cacbon của nối đôi phải khác nhau.

• CH3CaH=CbHCH3 có 1 liên kết đôi trong phân tử. Mặt khác, Ca liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH3) và Cb cũng liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH3).

CH3CaH=CbHCHBrCH3 có 1 liên kết đôi trong phân tử. Mặt khác, Ca liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH3) và Cb cũng liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CHBrCH3).

CH2=CH-CaH=CbH-CH=CH2 có 3 liên kết đôi trong phân tử. Mặt khác, Ca liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH=CH2) và Cb cũng liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH=CH2).

→ Có 3 chất có đồng phân hình học

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH3-CH2-CH=CH2

CH2=C(CH3)2

CH2=CH-CH2Cl

CH3-CH=CH-COOH

Xem đáp án

Đáp án D

CH3CaH=CbH-COOH có 1 liên kết đôi trong phân tử. Mặt khác, CA liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH3) và Cb liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, COOH)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất có đồng phân hình học là

CH2=CH2

CH3-CH=CH-CH3

CH3-CH=CH2

CH2=CH-CH=O

Xem đáp án

Đáp án B

CH3-CaH=CbH-CH3 có 1 liên kết đôi. Mặt khác, Ca liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH3) và Cb liên kết với hai nhóm thế khác nhau (H, CH3) → CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu cấu tạo khác nhau chứa nhóm –OH

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 4 CTCT thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2OH, CH3CH2CH(OH)CH3, (CH3)2CHCH2OH, (CH3)3-C-OH

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để anken có đồng phân hình học?

Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bất kì.

Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau.

4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử ở 2 nguyên tử cacbon mang nối đôi phải khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện có đồng phân hình học là:

- trong cấu tạo phân tử phải có 1 liên kết đôi.

- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 cacbon của nối đôi phải khác nhau

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?

6-1568438849.png

(I), (II).

(I), (III).

(II), (III).

(I), (II), (III).

Xem đáp án

Đáp án C

(II) và (III) đều có CTCT CH3CH=CHCH3. Tuy nhiên, H và CH3 sắp xếp khác nhau trong không gian → hai chất (II) và (III) là đồng phân hình học của nhau