Bài tập về Đồng đẳng, Đồng phân hóa học cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập về Đồng đẳng, Đồng phân hóa học cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 112 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung nào dưới đây biểu thị dãy đồng đẳng hiđrocacbon mạch hở có chứa một nối đôi và một nối ba trong phân tử?

CnH2n-8.

CnH2n-4.

CnH2n-6.

CnH2n-2

Xem đáp án

Đáp án B

CTC của hiđrocacbon mạch hở là CnH2n + 2 - 2k (với k là số liên kết bội).
Hiđrocacbon mạch hở có chứa 1 nối đôi và 1 nối ba trong phân tử → k = 1 + 2 = 3
→ CTC thỏa mãn là CnH2n + 2 - 2 x 3 ≡ CnH2n - 4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là

CnH2n-2Cl2.

CnH2n-4Cl2.

CnH2nCl2.

CnH2n-6Cl2.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiđrocacbon có một liên kết ba là CnH2n - 2.

→ CTTQ của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là CnH2n - 4Cl2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là

CnH2n+2-2aBr2.

CnH2n-2aBr2.

CnH2n-2-2aBr2.

CnH2n+2+2aBr2.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiđrocacbon không no, chứa a liên kết π là CnH2n + 2 - 2a

→ CTTQ của dẫn xuất đibrom không no, mạch hở chứa a liên kết π là CnH2n - 2aBr2 → Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết xichma có trong một phân tử CnH2n+2 là:

3n+2

3n

3n+1

2n+2

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử CnH2n + 2. Số liên kết xích ma giữa:

+ C-H: 2n + 2.

+ C-C: n - 1.

→ Tổng số liên kết σ là 3n + 1 → Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết xích-ma có trong phân tử aren có công thức CnH2n-6

3n - 7.

2n - 6.

n - 1.

3n - 6.

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết xích ma giữa

+ C-H: 2n-6

+ C-C: n (do mạch vòng)

-> Tổng lk xích ma là 3n-6

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ và liên kết п trong phân tử vinylaxetilen lần lượt là ?

7 và 2

7 và 3

3 và 3

3 và 2

Xem đáp án

Đáp án B

• Trong phân tử CH≡C-CH=CH2.

- Liên kết σ giữa:

+ C-H: 4.

+ C-C: 3

→ Tổng số liên kết σ là 7.

- Liên kết π giữa C-C: 3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng liên kết xích ma (σ) và liên kết pi (π) trong phân tử etilen (CH2=CH2) là

1 liên kết π và 4 liên kết σ.

2 liên kết π và 4 liên kết σ.

1 liên kết π và 5 liên kết σ.

2 liên kết π và 5 liên kết σ.

Xem đáp án

Đáp án C

Số liên kết σ: 4 liên kết C-H và 1 liên kết trong C=C (trong nối đôi có 1 liên kết σ và 1 liên kết π)

Vậy, có 5 liên kết σ và 1 liên kết π

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ và π trong phân tử đivinyl CH2=CH-CH=CH2

9 σ và 4 π.

9 σ và 2 π.

7 σ và 4 π.

7 σ và 2 π.

Xem đáp án

Đáp án B

Divinyl có 3 liên kết σ của C với nhau và 6 liên kết σ của C với H. Như vậy, có 9 σ.

Nhìn trong công thức cấu tạo, ta thấy có 2 liên kết π

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

7

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có

1 vòng; 12 nối đôi.

1 vòng ; 5 nối đôi.

4 vòng; 5 nối đôi.

mạch hở; 13 nối đôi.

Xem đáp án

Đáp án D

Licopen có CTPT C40H56 có độ bất bão hòa: 40.2+2-562=13

Mà C40H82 là ankan → Licopen không có vòng, mạch hở.

→ Licopen mạch hở, 13 nối đôi

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mentol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử mentol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng

Mentol và menton đều có cấu tạo vòng.

Mentol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.

Mentol và menton đều có cấu tạo mạch hở.

Mentol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.

Xem đáp án

Đáp án A

C10H20O có độ bất bão hòa: 10.2+2-202=1

Mà mentol không có nối đôi → có cấu tạo vòng.

• C10H18O có độ bất bão hòa: 10.2+2-182=2

Mà menton có 1 nối đôi → menton có 1 vòng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết cộng hoá trị có trong hợp chất hữu cơ sau:

2-1568297451.png                     

4.

5.

13.

14.

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết đơn là 1 cặp e chung, hay 1 liên kết cộng hóa trị.

Liên kết đôi gồm 2 cặp e chung nên có 2 liên kết cộng hóa trị

→ số liên kết = liên kết đơn + 2 x liên kết đôi (trong đó liên kết đơn tính cả ở C-H)

→ số liên kết đơn = 12 + 2 x 1 = 14

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết CTHH trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo

Đúng số oxi hoá và theo một thứ tự nhất định.

Đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.

Đúng số oxi hoá và không cần theo một thứ tự nhất định nào.

Đúng hoá trị và không cần theo một thứ tự nhất định nào.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

VD: Công thức phân tử C2H6O có hai CTCT (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với 2 hợp chất sau:

H3C-O-CH3: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na.

H3C-CH2-O-H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, nguyên tử C không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch C. Các dạng mạch C là

mạch không phân nhánh.

mạch phân nhánh và mạch vòng.

mạch vòng và mạch không phân nhánh.

mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạch vòng

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.

VD: CH3CH2CH2CH2 (mạch không nhánh); (CH3)3CH (mạch có nhánh); xiclobutan (mạch vòng).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?

Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.

Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.

Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.

Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

Các ancol trong dãy: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,..., CnH2n + 1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng ? Xen phủ trục là

sự xen phủ xảy ra 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.

sự xen phủ xảy ra trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.

sự xen phủ xảy ra trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.

sự xen phủ xảy ra ở 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử C sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng ? Xen phủ bên là

sự xen phủ xảy ra 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.

sự xen phủ xảy ra trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.

sự xen phủ xảy ra 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.

sự xen phủ xảy ra ở trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên tử C sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng định đúng sau đây:

a) Liên kết đơn là liên kết tạo bởi một cặp e dùng chung.

b) Liên kết đôi là liên kết tạo bởi hai cặp e dùng chung.

c) Liên kết ba là liên kết tạo bởi ba cặp e dùng chung.

Những liên kết nào chứa liên kết σ là:

a.

b, a.

c, b.

a, b, c.

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ.

Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

→ Những loại liên kết chứa liên kết σ là a, b, c

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng định đúng sau đây:

a) Liên kết đơn là liên kết tạo bởi một cặp e dùng chung.

b) Liên kết đôi là liên kết tạo bởi hai cặp e dùng chung.

c) Liên kết ba là liên kết tạo bởi ba cặp e dùng chung.

Liên kết nào chứa liên kết π ?

a, b.

a, c.

c, b.

a, b, c

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ.

Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.

Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.

→ Những loại liên kết chứa liên kết σ là a, b, c

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của dãy đồng đẳng hiđrocacbon mạch hở có chứa 1 nối đôi và 1 nối ba trong phân tử là

CnH2n-2.

CnH2n-4.

CnH2n-6.

CnH2n-8.

Xem đáp án

Đáp án C

CTC của hiđrocacbon mạch hở là CnH2n + 2 - 2k (với k là số liên kết bội).

Hiđrocacbon mạch hở có chứa 1 nối đôi và 1 nối ba trong phân tử → k = 1 + 2 = 3

→ CTC thỏa mãn là CnH2n + 2 - 2 x 3 ≡ CnH2n - 4

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn định nghĩa đầy nhất về đồng đẳng:

Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một nhóm -CH2.

Là hiện tượng các chất có thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2.

Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau.

Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2.

Xem đáp án

Đáp án D

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

Các ancol trong dãy: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,..., CnH2n + 1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành

Liên kết σ

Liên kết π

liên kết σ và π

Hai liên kết σ

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết tạo bảo 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định hai chất: CH4 và CH3 - CH2 - CH2 - CH3

Chúng là đồng đẳng của nhau.

Chúng là đồng phân của nhau.

Tất cả cùng đúng.

Tất cả cùng sai.

Xem đáp án

Đáp án A

CH3CH2CH2CH3 có thành phần phân tử hơn CH4 3 nhóm CH2 → Hai chất là đồng đẳng của nhau

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu trả lời sai. Trong hợp chất hữu cơ:

các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và trật tự nhất định.

cacbon có hai hóa trị là 2 và 4.

các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng thẳng, vòng và nhánh.

tính chất của các chất phụ thuọc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án B sai vì trong hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu trả lời sai. Liên kết σ bền hơn liên kết π là do:

liên kết σ được hình thành do sự xen phủ trục của các obritan hóa trị.

liên kết π được hình thành do sự xen phủ bên của các obritan s.

liên kết π được hình thành do sự xen phủ bên của các obritan hóa trị p.

câu A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án B sai vì nguyên tử C dử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2.

CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12.

CH4, C3H8, C4H10, C5H12.

C4H10, C5H12, C6H12.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án A sai vì C2H2 và C6H12 không thuộc dãy đồng đẳng.

Đáp án C sai vì C6H12 không thuộc dãy đồng đẳng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hiđrocacbon mạch hở X có 5 liên kết xích ma và một liên kết pi .Công thức phân tử đúng của X là:

C2H2

C2H4

C2H6

C3H6

Xem đáp án

Đáp án B

C2H2 có 3 liên kết σ và 2 liên kết π.

C2H4 có 5 liên kết σ và 1 liên kết π.

C2H6 có 7 liên kết σ.

C3H8 có 10 liên kết σ.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử benzen có bao nhiêu liên kết π ?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Vòng benzen gồm 6C và có 3 liên kết đôi xen kẽ nhau → có 3 liên kết π

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất có công thức phân tử là C4Hn mạch hở. Giá trị nào thích hợp của n là:

2, 4, 6, 8, 10.

4, 6, 8, 10.

5, 6, 8, 10.

6, 8, 10.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện: 0 < n ≤ 2 x 4 + 2 → 0 ≤ n ≤ 10.