Bài tập về Đồng đẳng, Đồng phân hóa học cực hay có lời giải (P1)
29 câu hỏi
Công thức chung nào dưới đây biểu thị dãy đồng đẳng hiđrocacbon mạch hở có chứa một nối đôi và một nối ba trong phân tử?
CnH2n-8.
CnH2n-4.
CnH2n-6.
CnH2n-2
Đáp án B
CTC của hiđrocacbon mạch hở là CnH2n + 2 - 2k (với k là số liên kết bội).
Hiđrocacbon mạch hở có chứa 1 nối đôi và 1 nối ba trong phân tử → k = 1 + 2 = 3
→ CTC thỏa mãn là CnH2n + 2 - 2 x 3 ≡ CnH2n - 4
Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
CnH2n-2Cl2.
CnH2n-4Cl2.
CnH2nCl2.
CnH2n-6Cl2.
Đáp án B
Hiđrocacbon có một liên kết ba là CnH2n - 2.
→ CTTQ của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là CnH2n - 4Cl2.
Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là
CnH2n+2-2aBr2.
CnH2n-2aBr2.
CnH2n-2-2aBr2.
CnH2n+2+2aBr2.
Đáp án B
Hiđrocacbon không no, chứa a liên kết π là CnH2n + 2 - 2a
→ CTTQ của dẫn xuất đibrom không no, mạch hở chứa a liên kết π là CnH2n - 2aBr2 → Chọn B.
Số liên kết xichma có trong một phân tử CnH2n+2 là:
3n+2
3n
3n+1
2n+2
Đáp án C
Phân tử CnH2n + 2. Số liên kết xích ma giữa:
+ C-H: 2n + 2.
+ C-C: n - 1.
→ Tổng số liên kết σ là 3n + 1 → Chọn C
Tổng số liên kết xích-ma có trong phân tử aren có công thức CnH2n-6 là
3n - 7.
2n - 6.
n - 1.
3n - 6.
Đáp án D
Liên kết xích ma giữa
+ C-H: 2n-6
+ C-C: n (do mạch vòng)
-> Tổng lk xích ma là 3n-6
Số liên kết σ và liên kết п trong phân tử vinylaxetilen lần lượt là ?
7 và 2
7 và 3
3 và 3
3 và 2
Đáp án B
• Trong phân tử CH≡C-CH=CH2.
- Liên kết σ giữa:
+ C-H: 4.
+ C-C: 3
→ Tổng số liên kết σ là 7.
- Liên kết π giữa C-C: 3.
Số lượng liên kết xích ma (σ) và liên kết pi (π) trong phân tử etilen (CH2=CH2) là
1 liên kết π và 4 liên kết σ.
2 liên kết π và 4 liên kết σ.
1 liên kết π và 5 liên kết σ.
2 liên kết π và 5 liên kết σ.
Đáp án C
Số liên kết σ: 4 liên kết C-H và 1 liên kết trong C=C (trong nối đôi có 1 liên kết σ và 1 liên kết π)
Vậy, có 5 liên kết σ và 1 liên kết π
Số liên kết σ và π trong phân tử đivinyl CH2=CH-CH=CH2 là
9 σ và 4 π.
9 σ và 2 π.
7 σ và 4 π.
7 σ và 2 π.
Đáp án B
Divinyl có 3 liên kết σ của C với nhau và 6 liên kết σ của C với H. Như vậy, có 9 σ.
Nhìn trong công thức cấu tạo, ta thấy có 2 liên kết π
Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
7
6
5
4
Đáp án C

Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có
1 vòng; 12 nối đôi.
1 vòng ; 5 nối đôi.
4 vòng; 5 nối đôi.
mạch hở; 13 nối đôi.
Đáp án D
Licopen có CTPT C40H56 có độ bất bão hòa:
Mà C40H82 là ankan → Licopen không có vòng, mạch hở.
→ Licopen mạch hở, 13 nối đôi
Mentol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử mentol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng
Mentol và menton đều có cấu tạo vòng.
Mentol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
Mentol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
Mentol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
Đáp án A
C10H20O có độ bất bão hòa:
Mà mentol không có nối đôi → có cấu tạo vòng.
• C10H18O có độ bất bão hòa:
Mà menton có 1 nối đôi → menton có 1 vòng.
Số liên kết cộng hoá trị có trong hợp chất hữu cơ sau:
4.
5.
13.
14.
Đáp án D
Liên kết đơn là 1 cặp e chung, hay 1 liên kết cộng hóa trị.
Liên kết đôi gồm 2 cặp e chung nên có 2 liên kết cộng hóa trị
→ số liên kết = liên kết đơn + 2 x liên kết đôi (trong đó liên kết đơn tính cả ở C-H)
→ số liên kết đơn = 12 + 2 x 1 = 14
Theo thuyết CTHH trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
Đúng số oxi hoá và theo một thứ tự nhất định.
Đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.
Đúng số oxi hoá và không cần theo một thứ tự nhất định nào.
Đúng hoá trị và không cần theo một thứ tự nhất định nào.
Đáp án B
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.
VD: Công thức phân tử C2H6O có hai CTCT (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với 2 hợp chất sau:
H3C-O-CH3: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na.
H3C-CH2-O-H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro.
Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, nguyên tử C không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch C. Các dạng mạch C là
mạch không phân nhánh.
mạch phân nhánh và mạch vòng.
mạch vòng và mạch không phân nhánh.
mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạch vòng
Đáp án D
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.
VD: CH3CH2CH2CH2 (mạch không nhánh); (CH3)3CH (mạch có nhánh); xiclobutan (mạch vòng).
Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học khác nhau.
Đáp án A
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
Các ancol trong dãy: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,..., CnH2n + 1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Khẳng định nào sau đây là đúng ? Xen phủ trục là
sự xen phủ xảy ra 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.
sự xen phủ xảy ra trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.
sự xen phủ xảy ra trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.
sự xen phủ xảy ra ở 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.
Đáp án B
Nguyên tử C sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên
Khẳng định nào sau đây là đúng ? Xen phủ bên là
sự xen phủ xảy ra 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.
sự xen phủ xảy ra trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết σ.
sự xen phủ xảy ra 2 bên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.
sự xen phủ xảy ra ở trên trục nối 2 hạt nhân nguyên tử tạo thành liên kết π.
Đáp án C
Nguyên tử C sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên
Cho các khẳng định đúng sau đây:
a) Liên kết đơn là liên kết tạo bởi một cặp e dùng chung.
b) Liên kết đôi là liên kết tạo bởi hai cặp e dùng chung.
c) Liên kết ba là liên kết tạo bởi ba cặp e dùng chung.
Những liên kết nào chứa liên kết σ là:
a.
b, a.
c, b.
a, b, c.
Đáp án D
Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ.
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
→ Những loại liên kết chứa liên kết σ là a, b, c
Cho các khẳng định đúng sau đây:
a) Liên kết đơn là liên kết tạo bởi một cặp e dùng chung.
b) Liên kết đôi là liên kết tạo bởi hai cặp e dùng chung.
c) Liên kết ba là liên kết tạo bởi ba cặp e dùng chung.
Liên kết nào chứa liên kết π ?
a, b.
a, c.
c, b.
a, b, c
Đáp án C
Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ.
Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
→ Những loại liên kết chứa liên kết σ là a, b, c
Công thức chung của dãy đồng đẳng hiđrocacbon mạch hở có chứa 1 nối đôi và 1 nối ba trong phân tử là
CnH2n-2.
CnH2n-4.
CnH2n-6.
CnH2n-8.
Đáp án C
CTC của hiđrocacbon mạch hở là CnH2n + 2 - 2k (với k là số liên kết bội).
Hiđrocacbon mạch hở có chứa 1 nối đôi và 1 nối ba trong phân tử → k = 1 + 2 = 3
→ CTC thỏa mãn là CnH2n + 2 - 2 x 3 ≡ CnH2n - 4
Chọn định nghĩa đầy nhất về đồng đẳng:
Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một nhóm -CH2.
Là hiện tượng các chất có thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2.
Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau.
Là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2.
Đáp án D
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
Các ancol trong dãy: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,..., CnH2n + 1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành
Liên kết σ
Liên kết π
liên kết σ và π
Hai liên kết σ
Đáp án C
Liên kết tạo bảo 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π
Nhận định hai chất: CH4 và CH3 - CH2 - CH2 - CH3
Chúng là đồng đẳng của nhau.
Chúng là đồng phân của nhau.
Tất cả cùng đúng.
Tất cả cùng sai.
Đáp án A
CH3CH2CH2CH3 có thành phần phân tử hơn CH4 3 nhóm CH2 → Hai chất là đồng đẳng của nhau
Tìm câu trả lời sai. Trong hợp chất hữu cơ:
các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và trật tự nhất định.
cacbon có hai hóa trị là 2 và 4.
các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng thẳng, vòng và nhánh.
tính chất của các chất phụ thuọc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Đáp án B
Đáp án B sai vì trong hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4
Tìm câu trả lời sai. Liên kết σ bền hơn liên kết π là do:
liên kết σ được hình thành do sự xen phủ trục của các obritan hóa trị.
liên kết π được hình thành do sự xen phủ bên của các obritan s.
liên kết π được hình thành do sự xen phủ bên của các obritan hóa trị p.
câu A, B, C đều sai.
Đáp án B
Đáp án B sai vì nguyên tử C dử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên
Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2.
CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12.
CH4, C3H8, C4H10, C5H12.
C4H10, C5H12, C6H12.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án B
Đáp án A sai vì C2H2 và C6H12 không thuộc dãy đồng đẳng.
Đáp án C sai vì C6H12 không thuộc dãy đồng đẳng
Cho một hiđrocacbon mạch hở X có 5 liên kết xích ma và một liên kết pi .Công thức phân tử đúng của X là:
C2H2
C2H4
C2H6
C3H6
Đáp án B
C2H2 có 3 liên kết σ và 2 liên kết π.
C2H4 có 5 liên kết σ và 1 liên kết π.
C2H6 có 7 liên kết σ.
C3H8 có 10 liên kết σ.
Trong phân tử benzen có bao nhiêu liên kết π ?
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Vòng benzen gồm 6C và có 3 liên kết đôi xen kẽ nhau → có 3 liên kết π
Một hợp chất có công thức phân tử là C4Hn mạch hở. Giá trị nào thích hợp của n là:
2, 4, 6, 8, 10.
4, 6, 8, 10.
5, 6, 8, 10.
6, 8, 10.
Đáp án A
Điều kiện: 0 < n ≤ 2 x 4 + 2 → 0 ≤ n ≤ 10.




