Bài tập về độ rượu chọn lọc, có đáp án
9 câu hỏi
Từ 100 kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều được V lit ancol etylic 46º. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyên chất có D = 0,8 g/ml. Giá trị của V là:
43,125
50,12
93,75
100
mtinh bot = 100.81/100 = 81kg
⇒ ntinh bot= 81/162 = 0,5 kmol
Vì H = 75% nên ta có:
⇒ mancol etylic = 0,75.46 = 34,5 kg
Vì D = 0,8g/ml nên
⇒ Vancol etylic= 34,5/0,8 = 43,125 lit
⇒ Chọn C.
Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol. Tính thể tích ancol 46º thu được. Biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt mất 5%.
2,185 lít
11,875 lít.
2,785 lit
3,875 lit
C6H12O6→ 2C2H5OH
mglucozo=10100.90=9 kg⇒nglucozo=9180=0,05 mol
Vì H = 95% nên:
nC2H5OH=0,05100.95.2=0,095 kmol⇒mC2H5OH=0,095.46=4,37 kg⇒VC2H5OH=4,370,8=5,4625 lit⇒VC2H5OH 460=5,462546.100=11,875 lit
⇒ Chọn B.
Trong thí nghiệm,để điều chế 2kg butadien-1,3 cần V lít ancol etylic 92 độ với hiệu suất là 80%. Tính V, biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml.
5,787 lít
5,878 lít.
6,275 lít.
6,725 lít
2C2H5OH→ C4H6
nC4H6= 2/54 = 1/27 kmol
Vì H = 80% nên ta có:
⇒ mC2H5OH= 5/54.46 = 115/27 kg
⇒ Chọn A.
Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với natri dư. Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là
2,8 lít.
5,6 lít.
8,4 lít.
11,2 lít.
Đáp án: B
nC2H5OH=2346=0,5mol
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
0,5 mol → 0,25 mol
⇒VH2=0,25.22,4=5,6
Cho 11,2 lít khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric (H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là
50%.
30%.
30%.
40%.
Đáp án: D
Số mol khí etilen là: nC2H5=11,222,4=0,5mol
PTHH: C2H4 + H2O →axit C2H5OH
0,5 mol → 0,5 mol
=> khối lượng rượu etylic thu được theo lí thuyết là: m = 0,5.46 = 23 gam
Đề bài cho khối lượng rượu etylic thu được thực tế là 9,2 gam
Vì tính theo chất sản phẩm => Hiệu suất phản ứng
H=mTTmLT.100=9,223.100%=40%
Cần bao nhiêu thể tích rượu nguyên chất cho vào 60 ml dung dịch rượu 400 thành rượu 600?
30 ml.
30 ml.
50 ml.
60 ml.
Đáp án: A
Độ rượu = VruounguyenchatVdd.100
=> Vrượu nguyên chất = doruou.Vdd100=40.60100=24ml
Thể tích dung dịch rượu nguyên chất sau khi pha là: 24 + x (ml)
Thể tích dung dịch rượu lúc sau là: 60 + x (ml)
Thay vào công thức tính độ rượu lúc sau, ta có:
60=24+x60+x.100⇒x=30ml
Vậy nếu ta thêm 30 ml rượu nguyên chất vào 60 ml rượu 400 thì sẽ thành rượu 600
Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 40 gam kết tủa. Khối lượng ancol etylic thu được là
18,4 gam.
16,8 gam.
16,4 gam.
17,4 gam.
Đáp án: A
Ta có: nco2=40100=0,4mol
PTHH: C6H12O6 →men ruou 2CO2 + 2C2H5OH
=> nrượu =nCO2 => mrượu = 0,4 . 46 = 18,4
Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
60
58
30
48
Đáp án: D
nCaco3=40100=0,4mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒nCO2=nCaCO3=0,4mol
C6H12O6 →men ruou 2CO2 + 2C2H5OH
⇒nglucozo(LT)=12.nCO2=0,42=0,2mol⇒nglucozo(TT)==nglucozo(LT)H%=0,275%=415mol⇒mglucozo=415.180=48gam
Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali dư. Thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc) là
2,8 lít
5,6 lít
8,4 lít
11,2 lít









