Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hình chữ nhật MNPQ. Chọn câu đúng.
MN = MP;
MN = MQ;
MP = MQ;
MP = NQ.
Đáp án đúng là: D
Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật nên MN = PQ, MQ = NP, MP = NQ.
Cho hình chữ nhật MNPQ. Chọn câu đúng.

MN = 6 cm;
NQ = 6 cm;
NP = 6 cm;
MP = 6 cm.
Đáp án đúng là: C
MNPQ là hình chữ nhật nên MQ = NP = 6 cm.
Hình chữ nhật ABCD có DC = 3 cm, AD = 4 cm, AC = 5 cm. Kết luận nào sau đây là sai?
CD = 3 cm;
BC = 4 cm;
BD = 5 cm;
BD = 4 cm.
Đáp án đúng là: D
Vì ABCD là hình chữ nhật nên
AD = BC = 3 cm, AB = DC = 5 cm, AC = BD = 5 cm.
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là sai?
Hình có bốn góc vuông là hình chữ nhật;
Hình có bốn đỉnh là hình chữ nhật;
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau;
Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Hình chữ nhật có bốn góc vuông, hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
Hình có bốn đỉnh chưa chắc là hình chữ nhật.

Có mấy hình chữ nhật trong các hình dưới đây?

1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Dùng êke kiểm tra các góc vuông, ta thấy:
Hình 1 có 4 góc vuông nên hình 1 là hình chữ nhật.
Hình 2 không có góc vuông nên hình 2 không là hình chữ nhật.
Hình 1 có 4 góc vuông nên hình 3 là hình chữ nhật.
Hình 4 có 2 góc vuông nên hình 4 là hình thang vuông.
Chọn câu sai.
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau;
Hai đường chéo của hình chữ nhật cắt nhau tại trung điểm mỗi đường;
Hình chữ nhật có các góc đều bằng 90o;
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hình chữ nhật có bốn góc vuông, hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Cho hình chữ nhật ABCD có AC cắt BD tại I. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

Tam giác ABD bằng tam giác BAC;
Tam giác IAD bằng tam giác IBC;
Tam giác IAB bằng tam giác ICD;
Tam giác IAB bằng tam giác IAD.
Đáp án đúng là: D
ABCD là hình chữ nhật nên AD = BC và AC = BD.
I là trung điểm của AC và BD nên IA = IC = \[\frac{1}{2}\]AC = \[\frac{1}{2}\]BD = IB = ID.
Xét ΔABD và ΔBAC có:
AB chung
AD = BC
BD = AC
Do đó, ΔABD = ΔBAC (c.c.c).
Xét ΔIAD và ΔIBC có:
IA = IB
AD = BC
ID = IC
Do đó ΔIAD = ΔIBC (c.c.c).
Xét ΔIAB và ΔICD có:
IA = IC
IB = ID
AB = CD
Do đó ΔIAB = ΔICD (c.c.c).
Tam giác IAB và tam giác IAD chỉ có IA chung, không có các yếu tố khác bằng nhau nên hai tam giác này không bằng nhau.
Cho hình chữ nhật MNPQ có MN = 3 cm, MP = 5cm. Biết MP2 = MN2 + NP2, độ dài cạnh MQ là:
3 cm;
4 cm;
5 cm;
6 cm.
Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có: MP2 = MN2 + NP2
52 = 32 + NP2
NP2 = 52 – 32 = 16
NP = 4 (cm)
Vì MNPQ là hình chữ nhật nên NP = MQ = 4 (cm).
Cho hình chữ nhật AMBN có AM = 2,4AN, AN = 5 cm, AB = 13 cm. Chu vi tam giác MBN là
15 cm;
17 cm;
30 cm;
34 cm.
Đáp án đúng là: C

AM = 2,4AN = 2,4 . 5 = 12 (cm).
Vì tứ giác AMBN là hình chữ nhật nên
AN = MB = 5 cm, AM = BN = 12 cm.
Chu vi tam giác MBN là:
MB + BN + MN = 12 + 5 + 13 = 30 (cm).
Vậy chu vi tam giác MBN là 30 cm.
Cho hình chữ nhật MNPQ có IA = 5 cm, AB = 8 cm và AC2 = AB2 + BC2. Chu vi hình chữ nhật ABCD là

14 cm;
26 cm;
28 cm2;
28 cm.
Đáp án đúng là: D
Vì ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Do đó, I là trung điểm của AC.
AC = 2.IA = 2.5 = 10 (cm).
Theo đề bài, ta có: AC2 = AB2 + BC2
102 = 82 + BC2
BC2 = 102 – 82 = 64
BC = 8 (cm).
Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (AB + BC).2 = (8 + 6).2 = 28 (cm).
Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD là 28 cm.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Khẳng định nào sau đây là sai?
Độ dài hai đường chéo AC và BD bằng nhau.
Điểm O là trung điểm của cả hai đường chéo AC và BD.
Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại O.
Các đoạn thẳng OA, OB, OC, OD có độ dài bằng nhau.
Đáp án đúng là: C

Dựa vào tính chất của hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AC = BD và OA = OB = OC = OD.
Tuy nhiên, hai đường chéo của hình chữ nhật không nhất thiết phải vuông góc với nhau (chỉ vuông góc khi đó là hình vuông). Do đó khẳng định C là sai.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) và độ dài đường chéo AC = 10 cm. Chu vi tam giác OAB là
15 cm.
10 cm.
20 cm.
30 cm.
Đáp án đúng là: A

Theo tính chất của hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Suy ra OA = OB = AC : 2 = 10 : 2 = 5 cm.
Tam giác OAB có OA = OB nên tam giác OAB cân tại O.
Mặt khác, \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên tam giác OAB là tam giác đều.
Suy ra AB = OA = OB = 5 cm.
Chu vi tam giác OAB là: OA + OB + AB = 5 + 5 + 5 = 15 cm.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết độ dài cạnh AB = 8 cm và chu vi tam giác OAB bằng 18 cm. Độ dài đường chéo AC là
14 cm.
10 cm.
100 cm.
5 cm.
Đáp án đúng là: B

Chu vi ∆OAB là OA + OB + AB = 18 cm.
Thay AB = 8 cm vào, ta có: OA + OB = 10 cm.
Vì ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Do đó OA = OB.
Suy ra 2OA = 10 cm hay OA = 5 cm.
Độ dài đường chéo AC = 2OA = 10 cm.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết chu vi hình chữ nhật ABCD bằng 28 cm và chu vi tam giác OBC lớn hơn chu vi tam giác OAB là 4 cm. Độ dài hai cạnh AB và BC lần lượt là:
AB = 5 cm; BC = 9 cm.
AB = 9 cm; BC = 5 cm.
AB = 4 cm; BC = 10 cm.
AB = 10 cm; BC = 4 cm.
Đáp án đúng là: A

Vì ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, do đó OA = OB = OC = OD.
Chu vi ∆OBC là: OB + OC + BC.
Chu vi ∆OAB là: OA + OB + AB.
Theo đề bài, chu vi ∆OBC lớn hơn chu vi ∆OAB là 4 cm, ta có:
(OB + OC + BC) – (OA + OB + AB) = 4 (cm)
OB + OC + BC – OA – OB – AB = 4
BC – AB = 4 (vì OC = OA)
Mặt khác, chu vi hình chữ nhật ABCD bằng 28 cm nên nửa chu vi của hình chữ nhật là:
AB + BC = 28 : 2 = 14 (cm).
Suy ra: (BC – AB) + (AB + BC) = 4 + 14
2BC = 18
BC = 9 cm.
Suy ra AB = 14 – BC = 14 – 9 = 5 (cm).
Vậy AB = 5 cm và BC = 9 cm.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài hai đường chéo là AC = 2x + 4 (cm) và BD = 4x – 6 (cm). Độ dài đường chéo AC là:
10 cm.
14 cm.
5 cm.
12 cm.
Đáp án đúng là: B
Vì ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo có độ dài bằng nhau.
Ta có: AC = BD
Suy ra: 2x + 4 = 4x – 6
2x = 10
x = 5
Thay x = 5, ta tính được độ dài đường chéo AC = 2 ∙ 5 + 4 = 14 (cm).
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết \(\widehat {ABD} = 30^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Tam giác OAB là tam giác cân tại O.
\(\widehat {OAB} = 60^\circ \).
\(\widehat {AOB} = 120^\circ .\)
\(\widehat {COD} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Do ABCD là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, suy ra OA = OB. Do đó tam giác OAB cân tại O.
b) Sai. Vì tam giác OAB cân tại O nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\).
Mà \(\widehat {OBA}\) chính là \(\widehat {ABD} = 30^\circ \), nên \(\widehat {OAB} = 30^\circ \).
c) Đúng. Trong ∆OAB có tổng ba góc bằng 180°, suy ra
\(\widehat {AOB} = 180^\circ - \widehat {OAB} - \widehat {OBA} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \).
d) Sai. Ta có \(\widehat {COD} = \widehat {AOB} = 120^\circ \) (đối đỉnh).
Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường trung tuyến AM. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD bằng MA. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\widehat {ABC} = 90^\circ .\)
D là trung điểm của AM.
ABCD là hình chữ nhật.
\(DM = \frac{1}{2}BC\).
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Xét tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \), suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \).
Vậy \(\widehat {ABC} < 90^\circ .\)
b) Sai. Theo giả thiết, điểm D nằm trên tia đối của tia MA và cách M một khoảng bằng MA (MD = MA).
Như vậy, M mới là trung điểm của đoạn thẳng AD.
Điểm D nằm ngoài đoạn thẳng AM nên không thể là trung điểm của AM.
c) Đúng. Xét tứ giác ABDC, ta có:
M là trung điểm của BC (do AM là trung tuyến).
M là trung điểm của AD (do MD = MA).
Khi đó, hai đường chéo BC và AD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Như vậy, tứ giác ABDC là hình bình hành.
Mà \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (do tam giác ABC vuông tại A) nên tứ giác ABDC là hình chữ nhật.
d) Đúng. Vì ABDC là hình chữ nhật nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ \) hay ∆BDC vuông tại D.
Lại có M là trung điểm của BC nên ∆BDC vuông tại D có DM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC. Do đó \(DM = \frac{1}{2}BC\).
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết AB = 12 cm và chu vi tam giác OAB bằng 25 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
OA = 6,5 cm.
AC = 12 cm.
Biết rằng trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông (nội dung của định lí Pythagore), thì BC = 5 cm.
Diện tích hình chữ nhật ABCD là 34 cm2.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo tính chất hình chữ nhật, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau nên OA = OB.
Chu vi ∆OAB là OA + OB + AB = 25 (cm).
Suy ra OA + OA = 25 – AB = 25 – 12 = 13 (cm).
Hay 2OA = 13 (cm)
Vậy \(OA = OB = \frac{{13}}{2} = 6,5\) (cm).
b) Sai. Do ABCD là hình chữ nhật nên O là trung điểm AC.
AC = 2OA = 2 ∙ 6,5 = 13 (cm).
c) Đúng. Xét ∆ABC vuông tại B có AC2 = AB2 + BC2 (theo nội dung định lí Pythagore trong giả thiết).
Vậy \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = \sqrt {25} = 5\) (cm).
d) Sai. SABCD = AB ∙ BC = 12 ∙ 5 = 60 (cm2).
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Kẻ đoạn thẳng AH vuông góc với BD tại điểm H. Biết \(\widehat {DAH} = 30^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\widehat {ADB} = 60^\circ \).
∆OAD chỉ là tam giác cân.
\[\widehat {AOH} = 60^\circ \].
Gọi M là trung điểm của AO, khi đó \(\widehat {OMH} = 30^\circ \).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Xét ∆ADH vuông tại H, suy ra \(\widehat {DAH} + \widehat {HDA} = 90^\circ \).
Vậy \(\widehat {ADH} = 90^\circ - \widehat {DAH} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
b) Sai. Vì ABCD là hình chữ nhật nên O là trung điểm của AC và BD.
Suy ra OA = OD. Suy ra ∆OAD cân tại O.
Theo a) có \(\widehat {ADB} = 60^\circ \), nên ∆OAD là tam giác đều.
c) Đúng. Theo c) có ∆OAD là tam giác đều nên \[\widehat {AOH} = 60^\circ \].
d) Sai. Xét ∆AHO vuông tại O, có M là trung điểm của cạnh huyền OA nên \(HM = \frac{1}{2}OA\)
M là trung điểm OA nên \(MO = AM = \frac{1}{2}OA\). Suy ra HM = OM.
Xét ∆OMH có HM = OM và \[\widehat {AOH} = 60^\circ \] (theo c) nên ∆OMH là tam giác đều.
Vậy \(\widehat {OMH} = 60^\circ \).
Cho hình chữ nhật ABCD. Lấy E, F lần lượt là trung điểm của AB, CD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
AE = DF.
AEFD là hình chữ nhật.
AF và DE vuông góc với nhau.
Gọi I là giao điểm của AF và DE. Khi đó, tam giác IAE là tam giác cân.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Do ABCD là hình chữ nhật nên AB = CD
Có E là trung điểm AB, F là trung điểm CD nên AE = DF.
b) Đúng. Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB // CD hay AE // DF.
Lại có AE = DF nên AEFD là hình bình hành.
Lại có \(\widehat A = 90^\circ \) (do ABCD là hình chữ nhật) nên AEFD là hình chữ nhật.
c) Sai. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, hai đường chéo chỉ vuông góc khi nó là hình vuông.
d) Đúng. Do AEFD là hình chữ nhật, hai đường chéo AF và DE bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm I.
Suy ra IA = IE, do đó ∆IAE là tam giác cân tại I.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với BC tại N. Biết OM = 4 cm và ON = 6 cm. Tính chu vi của hình chữ nhật ABCD (đơn vị: cm).
Đáp án: 40.

Tứ giác OMBN có:
\(\widehat {OMB} = 90^\circ \) (do OM vuông góc với AB);
\(\widehat {MBN} = 90^\circ \) (do ABCD là hình chữ nhật);
\(\widehat {ONB} = 90^\circ \) (do ON vuông góc với BC).
Suy ra \(\widehat {MON} = 90^\circ \)
Tứ giác OMBN có bốn góc vuông nên nó là hình chữ nhật.
Suy ra MB = ON = 6 cm và NB = OM = 4 cm.
Do ABCD là hình chữ nhật nên OA = OB = OC = OD.
⦁ Xét ∆OAB có OA = OB nên ∆OAB cân tại O.
Đường cao OM trong tam giác cân OAB đồng thời là đường trung tuyến.
Suy ra M là trung điểm của AB. Do đó AB = 2 ∙ MB = 2 ∙ 6 = 12 cm.
⦁ Xét ∆OBC có OB = OC nên ∆OBC cân tại O.
Đường cao ON trong tam giác cân OBC đồng thời là đường trung tuyến.
Suy ra N là trung điểm của BC. Do đó BC = 2 ∙ NB = 2 ∙ 4 = 8 cm.
Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 2 ∙ (12 + 8) = 40 cm.
Cho hình chữ nhật ABCD có chu vi bằng 28 cm. Biết chiều dài AB lớn hơn chiều rộng AD là 2 cm. Tính diện tích tam giác ABD (đơn vị: cm vuông).
Đáp án: 24

Nửa chu vi của hình chữ nhật ABCD là: 28 : 2 = 14 (cm).
Suy ra AB + AD = 14 cm.
Theo giả thiết: AB – AD = 2 cm.
Suy ra: \(AB = \frac{{14 + 2}}{2} = 8\) (cm); \(AD = \frac{{14 - 2}}{2} = 6\) (cm).
Tam giác ABD là tam giác vuông tại A. Diện tích ∆ABD bằng một nửa tích hai cạnh góc vuông:
\[{S_{ABD}} = \frac{1}{2}AB \cdot AD{\rm{ }} = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6{\rm{ }} = {\rm{ }}24\;\] (cm2).
Cho hình chữ nhật ABCD. Biết tổng chu vi của hai tam giác ABC và ADC là 48 cm, chu vi của hình chữ nhật ABCD là 28 cm. Tính độ dài đường chéo AC (đơn vị: cm).
Đáp án: 10.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên các cặp cạnh đối bằng nhau: AB = CD và BC = AD.
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
AB + BC + CD + AD = 28 (cm).
Ta có:
Chu vi ∆ABC = AB + BC + AC.
Chu vi ∆ADC = AD + CD + AC.
Tổng chu vi của ∆ABC và ∆ADC là:
(AB + BC + AC) + (AD + CD + AC)
= (AB + BC + CD + AD) + 2AC
= (Chu vi hình chữ nhật ABCD) + 2AC.
Thay các giá trị đã biết vào biểu thức trên, ta được:
48 = 28 + 2 ∙ AC
2 ∙ AC = 48 – 28
2 ∙ AC = 20
AC = 10 (cm).
Vậy AC = 10 cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A có độ dài cạnh huyền BC = 13 cm. Kẻ AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC. Tính độ dài đoạn thẳng AM (đơn vị: cm).
Đáp án: 6,5.

Theo tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa cạnh huyền.
Do đó, \(AM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{13}}{2} = 6,5\) (cm).
Cho hình chữ nhật ABCD có chu vi bằng 36 cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh CD tại điểm M. Biết độ dài đoạn thẳng MC bằng 2 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật ABCD (đơn vị: cm vuông).
Đáp án: 80

Vì ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \) và AB // CD.
Do AM là tia phân giác của góc A nên \(\widehat {DAM} = \widehat {MAB} = \frac{1}{2}\widehat A = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ \).
Xét ∆ADM có \(\widehat D = 90^\circ \) và \(\widehat {DAM} = 45^\circ \).
Suy ra ∆ADM là tam giác vuông cân tại D, do đó AD = DM.
Ta có CD = DM + MC, tức là CD = AD + 2.
Chu vi hình chữ nhật là 2(AD + CD) = 2(AD + AD + 2) = 4AD + 4 = 36.
Suy ra: 4AD = 32, suy ra AD = 8 (cm).
Do đó CD = 8 + 2 = 10 (cm).
Diện tích hình chữ nhật ABCD = AD. CD = 8 ∙ 10 = 80 (cm2).







