Bài tập Ứng dụng của hình trụ trong thực tiễn lớp 9 (có lời giải)
9 câu hỏi
Một khúc gỗ hình trụ có đường kính đáy bằng 1,2 m, chiều cao bằng bán kính đáy (như hình vẽ).

a) Tính diện tích xung quanh của khúc gỗ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).
b) Với thành hiện tại, \(1{\rm{ }}{m^3}\) gỗ trên bán được 5 triệu đồng. Hãy tính giá thành khúc gỗ trên nếu đem đi bán.

a) Vì khúc gỗ hình trụ cón bán kính đáy \(r = \frac{{1,2}}{2} = 0,6m\) và chiều cao \(r = h = 0,6m\) nên diện tích xung quanh của khúc gỗ là:
\({S_{xq}} = 2\pi rh = 2.\pi .0,6.0,6 \approx 2,26{m^2}\)
Vậy diện tích xung quanh khúc gỗ là \(2,26{m^2}\)
b) Thể tích khúc gỗ là: \[V = \pi {r^2}h = \pi .{\left( {0,6} \right)^2}.0,6 \approx 0,68{m^3}\]
\(1{\rm{ }}{m^3}\) gỗ trên bán được 5 triệu đồng nên \[0,68{m^3}\] gỗ sẽ bán được \[0,68.5 = 3,4\] triệu đồng
Một bồn nước inox Đại Thanh có dạng hình trụ với chiều cao 1,75 m và diện tích đáy là 0,32 m2.

a) Tính bán kính đáy của bồn nước inox Đại Thanh (làm tròn kết quả đến phần trăm).
b) Hỏi bồn nước này đựng đầy được bao nhiêu mét khối nước? (Bỏ qua bề dày của bồn).

a) Vì đáy của bồn nước inox là đường tròn nên bán kính đáy là:
b) Vì bồn nước hình trụ có chiểu cao h = 1,75m và diện tích đáy Sđáy = 0,32m2 nên thể tích của bồn là:
Vậy bồn đựng đầy được \[0,56{m^3}\] nước.


Thể tích hình trụ: \[V = \pi {r^2}h\]
Vì chiếc bồn hình trụ có chiều cao h = 1,8m và bán kính đáy r = 1,2: 2 = 0,6m nên thể tích chiếc bồn là:
\[V = \pi {r^2}h = 3,14.{\left( {0,6} \right)^2}.1,8 = 2,03{m^3} = 2030\left( {lit} \right)\]
Vậy chiếc bồn đó chứa đầy được 2030 lít dầu.

Vì hộp sữa hình trụ có chiều cao h = 12 cm và thể tích Vhộp = 192p cm3 nên:
\[\begin{array}{l}V = \pi {r^2}h\\192\pi = 12\pi {r^2}\\{r^2} = 16\\ \Rightarrow r = 4cm\end{array}\]
Vì hộp sữa hình trụ có \[r = 4cm\] và chiều cao h = 12 cm nên diện tích toàn phần của hộp sữa là:
\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi .4\left( {12 + 4} \right) \approx 402,124\left( {c{m^2}} \right) \approx 0,04{m^2}\]
Chi phí sản xuất 10 000 vỏ hộp sữa là: \[0,04.10000.80000 = 32000000\] đồng


Vì ống hút hình trụ có bán kính đáy R = 0,4: 2 = 0,2 cm và chiều cao h = 18 cm nên diện tích xung quanh của ống hút là:
\[{S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .0,2.18 \approx 22,608\left( {c{m^2}} \right)\]
Vậy khi thải ra môi trường, diện tích nhựa gây ô nhiễm cho môi trường do 100 ống hút này gây ra là\(100.{\rm{ }}22,608 = 2260,8\) cm2.

Vì ống nối hình trụ thể tích Vống nối = 1.800.000 lít = 1.800 m3 và chiều cao h = 30 m nên:
V_(ống nối)=S_đáy.h
⟹S_đáy=V_(ống nối)/h=1.800/30=60 (m^2)
Vậy diện tích đáy của đường ống là 60 m2.

a) Hãy tính tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính phần viền, mép dán) (làm tròn kết quả đến phần trăm ).
b) Hãy tính thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ đó (làm tròn kết quả đến phần trăm).
a) Bán kính hình trụ của cái mũ là \(r = \frac{{35 - 10 - 10}}{2} = \frac{{15}}{2}\;\left( {cm} \right)\).
Đường cao hình trụ của cái mũ là \(30\;cm\).
Diện tích xung hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi rl = 2.\pi .\frac{{15}}{2}.30 = 450\pi \;\left( {c{m^2}} \right)\).
Diện tích vành mũ là: \({S_v} = \pi {\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2} = 250\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
Vậy tổng diện tích vải cần có để làm nên cái mũ đó (không tính phần viền, mép dán) là:
\(S = {S_{xq}} + {S_v} = 450\pi + 250\pi = 200\pi \approx \;628,32\left( {c{m^2}} \right)\).
b) thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ là
\[V = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{{15}}{2}} \right)^2}.30 = \frac{{3375}}{2}\pi \approx 5301,44\left( {c{m^3}} \right)\]

Gọi \({V_1},{V_2}\) lần lượt là thể tích khối trụ \(\left( {{H_1}} \right),\left( {{H_2}} \right)\)
\({V_2} = \pi r_2^2{h_2} = \pi {\left( {\frac{1}{2}{r_1}} \right)^2}2{h_1} = \frac{{{V_1}}}{2}\)
\( \Rightarrow {V_1} = 2{V_2}\)
mà \({V_1} + {V_2} = 30 \Rightarrow {V_1} = 20c{m^3}\)

Gọi \({h_1}\), \({R_1}\), \({V_1}\) lần lượt là chiều cao, bán kính đáy, thể tích khối trụ nhỏ mỗi đầu.
\({V_1}\, = \,\,{h_1}\,.\pi .\,R_1^2\, = \,\,6\,.\,\pi .\,{6^2}\, = \,\,216\pi \).
Gọi \({h_2}\), \({R_2}\), \({V_2}\) lần lượt là chiều cao, bán kính đáy, thể tích của tay cầm.
\({V_2}\, = \,\,{h_2}.\,\pi .R_2^2\,\, = \,\,\left( {30\, - \,2.\,6} \right).\,\pi .\,{2^2} = 72\,\pi \).
Thể tích vật liệu làm nên tạ tay bằng \(V\,\, = \,\,2\,{V_1} + \,\,{V_2}\, = \,\,504\,\pi \approx 1583,36\left( {c{m^2}} \right)\).








