Bài tập tự luận Toán 6 Bài 3 (có đáp án): Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
16 câu hỏi
Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: 2; 7; 0; −5; −11.
Ta có |2| = 2; |7| = 7; |0| = 0; | − 5| = 5; | − 11| = 11.
Tìm x biết
1. |x| = 0;
2. |x| = 9;
3. |x| = −3.
1. |x| = 0 suy ra x = 0.
2. |x| = 9 suy ra x = ±9 (vì |9| = | − 9| = 9).
3. |x| = −3. Không có giá trị nguyên nào của x thỏa mãn điều kiện này (vì giá trị tuyệt đối của một số nguyên phải là một số tự nhiên)
Với x là một số nguyên bất kì, cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:
1. |x| ≥ 0;
2. |x| ∈ N;
3. |x| ≥ x
Cả ba khẳng định trên đều đúng.
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 7; −3; 31; −45; 0.
Ta có −45 < −3 < 0 < 7 < 31.
Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: −7; 6; 0; −12; −1; 10.
Ta có 10 > 6 > 0 > −1 > −7 > −12.
Viết các số sau:
1. Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số;
2. Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số.
1. Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là −10.
2. Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là −999.
Cho a là số nguyên dương, b là số nguyên âm. Khi đó, cách viết nào dưới đây đúng?
A. b < 0 < a.
B. 0 < b < a.
C. 0 < a < b.
D. b < a < 0.
Vì b là số nguyên âm nên b < 0, a là số nguyên dương nên a > 0. Do đó cách viết đúng là b < 0 < a.
Viết bốn số nguyên liên tiếp, trong đó có số 0.
Có bốn trường hợp:
−3; −2; −1; 0.
−2; −1; 0; 1.
−1; 0; 1; 2.
0; 1; 2; 3.
Viết tập hợp M = {x | − 8 < x < 3} bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
M = {−7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2}
Cho E = {x| − 10 < x10};
F = {x |x−5}. Viết tập hợp E F.
E = {−9; −8; −7; −6; −5; −4; . . . ; 10};
F = {−5; −6; −7; −8; −9; −10; . . .}.
Do đó E F = {−9; −8; −7; −6; −5}.
Tìm các số nguyên x sao cho 1 < |x| 5
Vì 1 < |x| 5 nên |x| {2; 3; 4; 5}.
Do đó x ∈ {2; 3;4; 5}.
Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: 0; −3; 5; −2; 4.
Giá trị tuyệt đối của các số 0; −3; 5; −2; 4 lần lượt là 0; 3; 5; 2; 4.
Sắp xếp các số nguyên
1. Theo thứ tự tăng dần: 7; −12; 3; −5; −1;
2. Theo thứ tự giảm dần: −4; 6; 0; −7; −1.
Ta có
1. −12 < −5 < −1 < 3 < 7;
2. 6 > 0 > −1 > −4 > −7.
Viết tập hợp các số nguyên x sao cho
a) −5 < x < 2;
b) −3x3.
a) Tập hợp các số nguyên thỏa mãn −5 < x < 2 là{−4; −3; −2; −1; 0; 1}.
b) Tập hợp các số nguyên thỏa mãn −3x3 là{−3; −2; −1; 0; 1; 2; 3}.
Tìm các số nguyên x biết
a) |x| = 5;
b) |x| = −4;
c) |x| < 3.
a) |x| = 5 suy ra x = 5 (vì |5| = | − 5| = 5).
b) |x| = −3. Không có giá trị nguyên nào của x thỏa mãn điều kiện này (vì giá trị tuyệt đối của một số nguyên phải là một số tự nhiên).
c) |x| < 3 suy ra |x| {0; 1; 2}. Do đó x ∈ {0; 1; ±2}.
Tìm các cặp số nguyên x, y, biết rằng |x| + |y| = 1.
Ta có |x|; |y| là các số tự nhiên và |x| + |y| = 1 nên |x| = 0; |y| = 1 hoặc |x| = 1; |y| = 0.
- Với |x| = 0 và |y| = 1 ta được x = 0 và |y| = 1.
Do đó ta được hai cặp số (0;1), (0;−1).
- Với |x| = 1 và |y| = 0 ta được x = 1 và y = 0.
Do đó ta được hai cặp số (1;0), (−1;0). Tóm lại ta được bốn cặp số là (0;1), (0;−1), (1;0), (−1;0).




