Bài tập tự luận Toán 6 Bài 3 (có đáp án): Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
Đề thi

Bài tập tự luận Toán 6 Bài 3 (có đáp án): Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: 2; 7; 0; −5; −11.

Xem đáp án

Ta có |2| = 2; |7| = 7; |0| = 0; | − 5| = 5; | − 11| = 11.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết

1. |x| = 0;

2. |x| = 9;

3. |x| = −3.

Xem đáp án

1. |x| = 0 suy ra x = 0.

2. |x| = 9 suy ra x = ±9 (vì |9| = | − 9| = 9).

3. |x| = −3. Không có giá trị nguyên nào của x thỏa mãn điều kiện này (vì giá trị tuyệt đối của một số nguyên phải là một số tự nhiên)

3. Tự luận
1 điểm

Với x là một số nguyên bất kì, cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:

1. |x| ≥ 0;

2. |x| ∈ N;

3. |x| ≥ x

Xem đáp án

Cả ba khẳng định trên đều đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 7; −3; 31; −45; 0.

Xem đáp án

Ta có −45 < −3 < 0 < 7 < 31.

5. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: −7; 6; 0; −12; −1; 10.

Xem đáp án

Ta có 10 > 6 > 0 > −1 > −7 > −12.

6. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau:

1. Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số;

2. Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số.

Xem đáp án

1. Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là −10.

2. Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là −999.

7. Tự luận
1 điểm

Cho a là số nguyên dương, b là số nguyên âm. Khi đó, cách viết nào dưới đây đúng?

A. b < 0 < a.

B. 0 < b < a.

C. 0 < a < b.

D. b < a < 0.

Xem đáp án

Vì b là số nguyên âm nên b < 0, a là số nguyên dương nên a > 0. Do đó cách viết đúng là b < 0 < a.

8. Tự luận
1 điểm

Viết bốn số nguyên liên tiếp, trong đó có số 0.

Xem đáp án

Có bốn trường hợp:

−3; −2; −1; 0.

−2; −1; 0; 1.

−1; 0; 1; 2.

0; 1; 2; 3.

9. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp M = {x | − 8 < x < 3} bằng cách liệt kê các phần tử của nó.

Xem đáp án

M = {−7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2}

10. Tự luận
1 điểm

Cho E = {x| − 10 < x10};

F = {x |x−5}. Viết tập hợp E F.

Xem đáp án

E = {−9; −8; −7; −6; −5; −4; . . . ; 10};

F = {−5; −6; −7; −8; −9; −10; . . .}.

Do đó E F = {−9; −8; −7; −6; −5}.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x sao cho 1 < |x| 5

Xem đáp án

Vì 1 < |x| 5 nên |x| {2; 3; 4; 5}.

Do đó x ∈ {±2; ±3;±4; ±5}.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: 0; −3; 5; −2; 4.

Xem đáp án

Giá trị tuyệt đối của các số 0; −3; 5; −2; 4 lần lượt là 0; 3; 5; 2; 4.

13. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số nguyên

1. Theo thứ tự tăng dần: 7; −12; 3; −5; −1;

2. Theo thứ tự giảm dần: −4; 6; 0; −7; −1.

Xem đáp án

Ta có

1. −12 < −5 < −1 < 3 < 7;

2. 6 > 0 > −1 > −4 > −7.

14. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp các số nguyên x sao cho

a) −5 < x < 2;

b) −3x3.

Xem đáp án

a) Tập hợp các số nguyên thỏa mãn −5 < x < 2 là{−4; −3; −2; −1; 0; 1}.

b) Tập hợp các số nguyên thỏa mãn −3x3 là{−3; −2; −1; 0; 1; 2; 3}.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên x biết

a) |x| = 5;

b) |x| = −4;

c) |x| < 3.

Xem đáp án

a) |x| = 5 suy ra x = ±5 (vì |5| = | − 5| = 5).

b) |x| = −3. Không có giá trị nguyên nào của x thỏa mãn điều kiện này (vì giá trị tuyệt đối của một số nguyên phải là một số tự nhiên).

c) |x| < 3 suy ra |x| {0; 1; 2}. Do đó x ∈ {0; ±1; ±2}.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nguyên x, y, biết rằng |x| + |y| = 1.

Xem đáp án

Ta có |x|; |y| là các số tự nhiên và |x| + |y| = 1 nên |x| = 0; |y| = 1 hoặc |x| = 1; |y| = 0.

- Với |x| = 0 và |y| = 1 ta được x = 0 và |y| = ±1.

Do đó ta được hai cặp số (0;1), (0;−1).

- Với |x| = 1 và |y| = 0 ta được x = ±1 và y = 0.

Do đó ta được hai cặp số (1;0), (−1;0). Tóm lại ta được bốn cặp số là (0;1), (0;−1), (1;0), (−1;0).