Bài tập tự luận Toán 6 Bài 13 (có đáp án): Bội và ước của một số nguyên
18 câu hỏi
Tìm năm bội của −7.
Các bội của −7 có dạng tổng quát là −7.m hoặc 7.m, trong đó m.
Năm bội của −7 có thể là: 0;7;14.
Viết tập hợp các bội của 6 lớn hơn −15 nhưng nhỏ hơn 25.
Các bội của 6 có dạng tổng quát là 6.m, trong đó m ∈ Z.
Đó là các số: 0; 6; 12; 18; 24; 30;....
Vậy tập hợp các bội của 6 lớn hơn −15 nhưng nhỏ hơn 25 là {−12; −6; 0; 6; 12; 18; 24}.
Tìm tất cả các ước của 12.
Số 12 chia hết cho các số 1; 2; 3; 4; 6; 12.
Vậy Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
Viết tập hợp các ước của −18 lớn hơn −9 nhưng nhỏ hơn 9.
Số −18 chia hết cho các số 1; 2; 3; 6; 9; 18.
Vậy tập hợp các ước của −18 lớn hơn −9 nhưng nhỏ hơn 9 là
{−6; −3; −2; −1; 1; 2; 3; 6}.
Cho a là ước của −24; a < −20. b là ước của −28; b > 20. Tính tổng a + b
a là ước của −24 và a < −20 nên a = −24.
b là ước của −28 và b > 20 nên b = 28.
Do đó, a + b = −24 + 28 = 4.
Tìm x , biết
a) −13.x = 52.
b) −9.x = −45.
1. −13.x = 52
⇒ x = 52 : (−13) = −4.
2. −9.x = −45
⇒ x = (−45) : (−9) = 5.
Tìm x, biết
a) −5.|x| = −75.
b) = −1944.
1. −5.|x| = −75 ⇒ |x| = (−75) : (−5) = 15.
Do đó x = 5.
2. = −1944 ⇒ = (−1944) : ⇒ = 9 = .
Do đó x = 3.
Cho các số nguyên a, b, c, m (m ≠ 0). Biết am; bm, chứng minh rằng: (a.c − b.c)m.
Vì do đó (a.c − b.c)m.
Cho a và b là số nguyên không đối nhau.
Chứng minh rằng ( + a.b + 2.a + 2.b)(a + b)
Vì a + b là hai số nguyên không đối nhau nên a + b 0.
Ta có + a.b + 2.a + 2.b = [a(a + b) + 2.(a + b)] (a + b)
Tìm số nguyên x, biết x 6 và 6 x.
Vì x 6 nên x = {0; 6; 12; . . .}.
Vì 6 x nên x = {1; 2; 3; 6}.
Do đó = {−6; 6}.
Tìm x sao cho (x + 8) (x + 1).
Ta có x + 8 = (x + 1) + 7. Vì (x + 8) (x + 1) và (x + 1) (x + 1) nên 7 (x + 1).
Do đó x + 1 = {1; 7}.
Ta có bảng sau:
Vậy x{−8; −2; 0; 6}.
Tìm x sao cho (x + 2) (x − 1).
Ta có x + 2 = (x − 1) + 3. Vì (x + 2) (x − 1) và (x − 1) (x − 1) nên 3 (x − 1).
Do đó x − 1 = {1; 3}. Ta có bảng sau:
Vậy x{−2; 0; 2; 4}.
Tìm x để ( − 5x + 1) (x − 5).
Ta có − 5x + 1 = x(x − 5) + 1.
Vì ( − 5x + 1) (x − 5) và x(x − 5) (x − 5) nên 1 (x − 5).
Do đó (x − 5) ∈ Ư(1) = {±1}.
Suy ra x − 5 = −1 ⇒ x = 4
hoặc x − 5 = 1 ⇒ x = 6
Tìm các ước của −15 và tìm năm bội của −15
Ước của −15 là = {1; 3; 5; 15}.
Năm bội của −15 là {0; 15; 30}.
Tìm x, biết
1. −25.x + 4 = 79.
2. 12.|x − 1| = 108.
1. −25.x + 4 = 79
⇒ −25.x = 75
⇒ x = −3.
2. 12.|x − 1| = 108 ⇒ |x − 1| = 9.
Do đó x − 1 = 9
⇒ x = 10
hoặc
x − 1 = −9
⇒ x = −8.
Tìm x, biết
1. 3(x + 2).
2. (x+7)(x + 4).
Chứng tỏ rằng tổng của ba số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 3.
Gọi ba số nguyên liên tiếp là a − 1; a; a + 1 với a
Tổng của chúng là 3a 3.
Cho a, b là các số nguyên. Chứng tỏ rằng a(a + 1) − ab(a + b) luôn chia hết cho 2.
Vì a, b là các số nguyên nên a(a + 1) là tích của hai số nguyên liên tiếp do đó tích này chia hết cho 2.
Nếu a chẵn hoặc b chẵn thì ab(a + b) 2.
Nếu a và b cùng lẻ thì (a + b) 2 do đó ab(a + b) 2.
Vậy a(a + 1) − ab(a + b) luôn chia hết cho 2.





