Bài tập trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 có đáp án
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 762 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số -2. Hãy biểu diễn theo y theo x.

y = 12x

y = -x

y = -2x

y = -12x

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số -2 nên y cũng tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ -1/2

Suy ra y = -(1/2)x

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số k. Khi x = 12 thì y = -3. Hệ số tỉ lệ là

k = -14

k = -4

k = 14

k = 4

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số k nên x = ky

Ta có 12 = k.(-3) ⇒ k = -4

Hay x = (-4)y

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số k. Khi x = 12 thì y = -3. Công thức biểu diễn y theo x là:

y = 14x

y = -14x

y = 4x

y = -4x

Xem đáp án

Từ câu trước ta có: x = (-4)y ⇒ y = (-1/4)x

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ k = -3.Cho giá trị bảng sau

Khi đó:

y1 = 43; x2 = -2; y3 = -3

y1 = 43; x2 = -2; y3 = -13

y1 = 34; x2 = -2; y3 = -13

y1 = 43; x2 = 2; y3 = -13

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận theo hệ số -3 nên x = -3y

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận; x1, x2 là hai giá trị khác nhau của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Tính x1 biết x2 = 3, y1 = -3/5, y2 = 1/10

x1 = -18

x1 = 18

x1 = -6

x1 = 6

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng x và y có bảng giá trị sau:

Kết luận nào sau đây đúng

x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ 23/48

x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ 9/5

x và y không tỉ lệ thuận với nhau

y và x tỉ lệ thuận theo hệ số tỉ lệ 5/9

Xem đáp án

Ta thấy Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiếtnên x và y không tỉ lệ thuận với nhau

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận x1, x2; là hai giá trị khác nhau của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Tính x1, y1 biết 2y1 + 3x1 = 24, x2 = -6, y2 = 3

x1 = 12; y1 = 6

x1 = -12; y1 = -6

x1 = 12; y1 = -6

x1 = -12; y1 = 6

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia số 117 thành ba phần x, y, z (0 < x, y, z < 117) tỉ lệ thuận với 3; 4; 6. Khi đó phần lớn nhất là số

36

54

27

45

Xem đáp án

Chia số 117 thành ba phần x, y, z tỉ lệ thuận với 3; 4; 6

Ta cóTrắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Phần lớn nhất là 54

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ 100kg thóc thì cho 60kg gạo. Hỏi 2 tấn thóc thì cho bao nhiêu kilogam gạo?

200 kg

12 kg

120 kg

1200 kg

Xem đáp án

Đổi 2 tấn = 2000 kg

Gọi x (x > 0) là số kilogam gạo có trong hai tấn thóc

Ta thấy số tấn thóc và số gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Ta cóTrắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Vậy 2 tấn thóc có 1200 kg

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết rằng với hai giá trị x1, x2 của có tổng bằng 1 thì hai giá trị tương ứng y1, y2 có tổng bằng 5. Biểu diễn y theo x ta được

y = 15x

y = 5x

y = 3x

y = 2x

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Vậy y và x tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ là 5

Suy ra y = 5x

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có xy = a với a là hằng số khác 0, ta nói

y tỉ lệ với x

y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

y tỉ lệ thuận với x

x tỉ lệ thuận với y

Xem đáp án

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức xy = a thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x = 7 thì y = 4. Tìm y khi x = 5

y = 5,6

y = 6,5

y = 3/28

y = 20/7

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có 7.4 = 5.y ⇒ y = 28/5 = 5,6

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khi x = -1/2 thì y = 8. Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là:

a = -4; y = -4x

a = -4; y = -4x

a = -16; y = -16x

a = 8; y = 8x

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và x = -1/2 thì y = 8

Nên hệ số tỉ lệ là a = x.y = (-1.2).8 = -4

Công thức biểu diễn y theo x là y = -4/x

Vậy a = -4 ; y = -4/x

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị khác nhau của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x1 = 4; x2 = 3 và y1 + y2 = 14. Khi đó y2 = ?

y2 = 5

y2 = 7

y2 = 6

y2 = 8

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x1y1 = x2y2 mà x1 = 4; x2 = 3 và y1 + y2 = 14

Do đóTrắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch x và y; x1, x2 là hai giá trị khác nhau của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết x2 = -4 và y1 = -10 và 3x1 - 2y2 = 32. Tính x1 và y2

x1 = 16; y2 = 40

x1 = -40; y2 = -16

x1 = 16; y2 = -40

x1 = -16; y2 = -40

Xem đáp án

Toán lớp 9 | Lý thuyết - Bài tập Toán 9 có đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường 135 km với vận tốc v (km/h) và thời gian t (h). Chọn câu đúng về mối quan hệ của v và t

v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 1/135

v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 135

v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuậnvới hệ số tỉ lệ 135

v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 1/135

Xem đáp án

Từ bài ra ta có:Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Nên v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 135

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 40 công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?

5 giờ

8 giờ

6 giờ

7 giờ

Xem đáp án

Gọi thời gian 40 công nhân làm một công việc đó là x (x > 0) (giờ)

Vì số công nhân và thời gian làm của công nhận là đại lượng tỉ lệ nghịch nên theo bài ra ta có 8.30 = 40.x ⇒ x = 240/40 = 6 giờ

Vậy 40 công nhận thì công việc đó được hoàn thành trong 6 giờ

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ số k1 (k1 ≠ 0) và x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ số k2 (k2 ≠ 0). Chọn câu đúng

y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k1/k2

y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k2/k1

y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1.k2

y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ k1/k2

Xem đáp án

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 1) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng giá trị sau. Chọn câu đúng

Đại lượng y là hàm số của đại lượng x

Đại lượng y là không hàm số của đại lượng x

Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x

Đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x

Xem đáp án

Từ bảng giá trị ta thấy với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số của đại lượng x

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các công thức y - 3 = x; -2y = x; y2 = x. Có bao nhiêu công thức chứng tỏ rằng y là hàm số của x

0

1

2

3

Xem đáp án

Nhận thấy y - 3 = x ⇒ y = x + 3 là một hàm số

-2y = x ⇒ y = -x/2 là một hàm số

Với y2 = x ta thấy khi x = 4 thì y2 = 4 suy ra y = 2 hoặc y = -2 nên với một giá trị của x cho hai giá trị của y nên y không là hàm số của x

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hàm số được cho bẳng công thức y = f(x) = x2. Tính f(5) + f(-5)

0

25

50

10

Xem đáp án

Ta có f(-5) = (-5)2 = 25 và f(5) = 52 = 25

Nên f(5) + f(-5) = 25 + 25 = 50

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ, các điểm có hoành độ bằng 0 là

Nằm trên trục hoành

Nằm trên trục tung

Điểm A(0, 3)

Gốc tọa độ

Xem đáp án

Các điểm nằm trên trục hoành đều có tung độ bằng 0

Các điểm nằm trên trục tung đều có hoành độ bằng 0

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm B(-2, 6) không thuộc đồ thị hàm số

y = -3x

y = x + 8

y = 4 - x

y = x2

Xem đáp án

Ta thấy 6 ≠ -22 = 4 nên điểm B(-2, 6) không thuộc đồ thị hàm số y = x2

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = 5x. Trong các điểm A(1, 2); B(2, 10); C(-2, 10); D(-1/5, -1) có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x

2

1

3

4

Xem đáp án

Đặt y = f(x) = 5x

Xét A(1, 2) có x = 1; y = 2. Khi đó f(1) = 5.1 = 5 ≠ 2 tức 2 ≠ f(1)

Vậy điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 5x

Xét điểm B(2, 10) có x = 2, y = 10. Khi đó f(2) = 5.2 = 10 tức là 10 = f(2)

Vậy điểm B thuộc đồ thị hàm số

Tương tự ta có f(-2) = -10 ≠ 10; f(-1/5) = -1 nên C không thuộc đồ thị, điểm D thuộc đồ thị trên

Vậy có hai điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x là điểm B(2, 10) và D(-1/5, -1)

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = 5x. Trong các điểm A(1, 2); B(2, 10); C(-2, 10); D(-1/5, -1) có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x

2

1

3

4

Xem đáp án

Đặt y = f(x) = 5x

Xét A(1, 2) có x = 1; y = 2. Khi đó f(1) = 5.1 = 5 ≠ 2 tức 2 ≠ f(1)

Vậy điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 5x

Xét điểm B(2, 10) có x = 2, y = 10. Khi đó f(2) = 5.2 = 10 tức là 10 = f(2)

Vậy điểm B thuộc đồ thị hàm số

Tương tự ta có f(-2) = -10 ≠ 10; f(-1/5) = -1 nên C không thuộc đồ thị, điểm D thuộc đồ thị trên

Vậy có hai điểm thuộc đồ thị hàm số y = 5x là điểm B(2, 10) và D(-1/5, -1)

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số y = -4x nằm ở những góc phần tư nào của hệ trục tọa độ?

(I), (II)

(II), (IV)

(I), (III)

(III), (IV)

Xem đáp án

Ta có đồ thị hàm số y = -4x là đường thẳng đi qua hai điểm O(0, 0), A(-1, 4) như hình vẽ

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 2) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Nên đồ thị hàm số y = -4x thuộc góc phần tư thứ hai và thứ tư

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OM trên hình vẽ. Khi đó hệ số a bằng

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 2) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

5

5/2

2/5

1

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số ta thấy điểm M(2, 5) thuộc đồ thị hàm số nên ta thay x = 2, y = 5 vào hàm số y = ax (a ≠ 0) ta được 5 = a.2 ⇒ a = 5/2 (TM)

Vậy a = 5/2

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OA với điểm A(-1, -3). Hãy xác định công thức của đồ thị hàm số trên

y = (1/3)x

y = 2x

y = -3x

y = 3x

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là đường thẳng OA với điểm A(-1, -3) do đó khi x = -1 thì y = -3

Nên ta có -3 = a.(-1) ⇒ a = 3 (TM)

Công thức của hàm số đã cho là y = 3x

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau

Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7 (Phần 2) - Bài tập Toán lớp 7 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết

Đường thẳng OK là đồ thị hàm số nào dưới đây

y = -2x

y = -0,5x

y = (1/2)x

y = 2x

Xem đáp án

Ta gọi hàm số cần tìm là y = ax (a ≠ 0). Khi đó thay x = 2; y = -1 vào y = ax ta được -1 = a.2 ⇒ a = -1/2

Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm (2; - 1)

Nên y = -0,5x

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số y = (1/5)x là đường thẳng OA với O(0, 0) và:

A(1, 5)

A(-1, -5)

A(5, 1)

A(-5, 1)

Xem đáp án

Ta thấy A(5, 1) thỏa mãn hàm số y = (1/5)x vì 1 = (1/5).5 ⇔ 1 = 1 (luôn đúng)

Nên đồ thị của hàm số y = (1/5)x đi qua điểm A(5, 1)

Chọn đáp án C