Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 2: Hàm số và đồ thị có đáp án (Phần 1)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 2: Hàm số và đồ thị có đáp án (Phần 1)

A
Admin
ToánLớp 779 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2

a) Hãy biểu diễn y theo x

b) Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?

Xem đáp án

a) Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2 nên y = 2x

b) Từ y = 2x suy ra x = 12y

Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ bằng 12

2. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 6 thì y = 4

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 9, x = 15

Xem đáp án

*Chú ý: Với bảng biểu diễn trong câu này, ta thấy đã có đầy đủ thông tin theo yêu cầu của bài ra. Do đó, trong hầu hết các trường hợp ta thường cho bài toán dưới dạng “Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng kèm theo”.

3. Tự luận
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Các giá trị tương ứng của x và y được cho trong bảng sau:

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không? Vì sao?

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Chu vi của hình chữ nhật bằng 28cm. Tính độ dài mỗi cạnh, biết rằng chúng tỉ lệ với 3; 4

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có số đo các góc A^;B^;C^ lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3. Tính số đo các góc của tam giác ABC

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -34

a) Hãy biểu diễn y theo x

b) Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = −2 và y = 8

a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = −2, x = −1, x = 2, x = 6

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng sau

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Các giá trị tương ứng của x và y cho trong bảng sau:

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không?

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Chu vi của hình chữ nhật bằng 28cm. Tính độ dài mỗi cạnh, biết rằng chúng tỉ lệ với 2; 5

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật, biết hai cạnh tỉ lệ với 1; 3 và cạnh lớn dài hơn cạnh nhỏ là 8cm

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có số đo các góc A^;B^;C^ lần lượt tỉ lệ với 1; 4; 7. Tính số đo các góc của tam giác ABC

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có số đo các góc A^;B^;C^ lần lượt tỉ lệ với 3; 5; 7. Tính số đo các góc của tam giác ABC

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có chu vi bằng 22cm và các cạnh a, b, c của tam giác tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính độ dài các cạnh của tam giác.

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có các cạnh a, b, c của tam giác tỉ lệ với các số 3; 4; 5. Tính độ dài các cạnh của tam giác, biết rằng cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6cm.

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Cho x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo tỉ số tỉ lệ k=12

a) Hãy biểu diễn y theo x

b) Tính giá trị của y khi x =-116

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y ti lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền các số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Các giá trị tương ứng x và y được cho trong bảng sau:

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Thêm dòng xy vào bảng và điền các giá trị tương ứng cho nó ta được:

Từ kết quả trong bảng trên, ta kết luận x và y tỉ lệ nghịch với nhau

21. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h và trở về A với vận tốc 48km/h. Cả đi lẫn về (không tính thời gian nghỉ) mất 13 giờ 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Giả sử ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h với thời gian là t1 giờ và ô tô đi từ B về A với vận tốc 48km/h với thời gian t2 giờ.

Vì vận tốc và thời gian của một chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên

22. Tự luận
1 điểm

Ba nhóm học sinh cùng tham gia trồng cây (mỗi nhóm đều phải trồng n cây). Nhóm I trồng xong trong 3 ngày, nhóm II trồng xong trong 5 ngày, nhóm III trồng xong trong 6 ngày. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh? Biết nhóm II có nhiều hơn nhóm III 1 học sinh (năng suất trồng cây của mỗi học sinh bằng nhau)

Xem đáp án

Giả sử số học sinh của nhóm I, nhóm II, nhóm III theo thứ tự là x, y, z

- Nhóm I với x học sinh hoàn thành công việc trong 3 ngày.

- Nhóm II với y học sinh hoàn thành công việc trong 5 ngày

- Nhóm IIIvới z học sinh hoàn thành công việc trong 6 ngày

Theo giả thiết ta có y – z = 1

Vì số học sinh và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghị nên x, y, z tỉ lệ với 13;15;16 suy ra

Vậy nhóm I có 10 học sinh, nhóm II có 6 học sinh và nhóm III có 5 học sinh.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ k = 16

a) Hãy biểu diễn y theo x

b) Tính giá trị của y khi x =−14

Xem đáp án

24. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 2 thì y = 9

a) Tìm hệ số tỉ lệ k

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = −2, x = 1, x = 3, x = 8

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 4 thì y = 9

a) Tìm hệ số tỉ lệ k

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = −9, x = −6, x = 3, x = 12, x = 36

Xem đáp án