Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 2: Hàm số và đồ thị có đáp án (Phần 3)
25 câu hỏi
Trong hệ trục tọa độ Oxy, vẽ các đường phân giác của góc phần tư thứ II, IV
a) Lấy điểm A trên đường phân giác đó có hoành độ xA = −3, hãy xác định tung độ của điểm A.
b) Nhận xét gì về mối quan hệ giữa tung độ và hoành độ của các điểm M nằm trên đường phân giác đó.
a) Điểm A có hoành độ bằng −3 suy ra tung độ bằng yA = 3
b) Với mọi điểm M (xM; yM) thuộc đường phân giác đã cho, ta luôn có xM = −yM
Trong hệ trục tọa độ Oxy, vẽ các đường phân giác của góc phần tư thứ I, III
a) Lấy điểm A trên đường phân giác đó có hoành độ xA = 6, hãy xác định tung độ của điểm A.
b) Nhận xét gì về mối quan hệ giữa tung độ và hoành độ của các điểm M nằm trên đường phân giác đó
a) Điểm A có hoành độ bằng 6 suy ra tung độ bằng yA = 6
b) Với mọi điểm M (xM; yM) thuộc đường phân giác đã cho, ta luôn có xM = yM
Vẽ đường thẳng AB, biết: A(−3; −1) và B(2; 3)
Để vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định tọa độ hai điểm A(−3; −1) và B(2; 3)
- Nối hai điểm A, B ta được đường thẳng AB.
Vẽ đường thẳng AB, biết: A(−2; −1) và B(−1; 4)
Để vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau:
-Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định tọa độ hai điểm A(−2; −1) và B(−1; 4)
- Nối hai điểm A, B ta được đường thẳng AB.
Vẽ tam giác ABC, biết: A(1; 1); B(2; 5) và C(4; −1)
Để vẽ tam giác ABC ta làm như sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm A(1; 1); B(2; 5) và C(4; −1)
- Nối A và B, B và C, C và A ta được tam giác ABC cần vẽ.
Vẽ tam giác ABC, biết: A(−2; 1), B(0, 4) và C(3; 0)
Để vẽ tam giác ABC ta làm như sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm A(−2; 1), B(0, 4) và C(3; 0)
- Nối A và B, B và C, C và A ta được tam giác ABC cần vẽ
Vẽ tam giác ABC, biết: A(−180; −30), B(−60; −60) và C(90; 15)
Để vẽ tam giác ABC ta làm như sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm A(−180; −30), B(−60; −60) và C(90; 15)
(Lưu ý: Tỉ lệ trên trục Ox và Oy bằng 1: 30)
- Nối A và B, B và C, C và A ta được tam giác ABC cần vẽ.
Vẽ tứ giác ABCD, biết: A(−1; 1); B(−1; 3), C(2; 3) và D(2; 1). Tứ giác ABCD là hình gì?
Để vẽ tứ giác ABCD ta thực hiện các bước sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−1; 1); B(−1; 3), C(2; 3) và D(2; 1).
- Nối A và B, B và C, C và D, D và A ta được tứ giác ABCD cần vẽ
Dễ thấy ABCD là hình chữ nhật.
Vẽ tứ giác ABCD, biết: A(−2; 1), B(−2; 3), C(2; 3) và D(2; −1). Tứ giác ABCD là hình gì?
Để vẽ tứ giác ABCD ta thực hiện các bước sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−2; 1), B(−2; 3), C(2; 3) và D(2; −1).
- Nối A và B, B và C, C và D, D và A ta được tứ giác ABCD cần vẽ
Dễ thấy ABCD là hình thang vuông.
Vẽ ngũ giác ABCDE, biết: A(−2; 0), B(−2; 2), C(0; 4), D(2; 2), E(2; 0)
Để vẽ ngũ giác ABCDE ta thực hiện các bước sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−2; 0), B(−2; 2), C(0; 4), D(2; 2), E(2; 0)
- Nối A và B, B và C, C và D, D và E, E và A ta được ngũ giác ABCD cần vẽ.
Vẽ ngũ giác ABCDE, biết: A(−3; 0), B(0; 4), C(2; 0), D(0; −3), E(−3; −3)
Để vẽ ngũ giác ABCDE ta thực hiện các bước sau:
- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−3; 0), B(0; 4), C(2; 0), D(0; −3), E(−3; −3)
- Nối A và B, B và C, C và D, D và E, E và A ta được ngũ giác ABCD cần vẽ.
Cho A(xA; yA), tìm điều kiện của xA và yA để
a) Điểm A thuộc trục Ox
b) Điểm A thuộc trục Oy
c) Điểm A thuộc góc phần tư thứ I
d) Điểm A thuộc góc phần tư thứ II
e) Điểm A thuộc góc phần tư thứ III
f) Điểm A thuộc góc phần tư thứ IV
a) Để điểm A thuộc trục Ox điều kiện là yA = 0
b) Để điểm A thuộc trục Oy điều kiện là xA = 0
c) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ I điều kiện là xA > 0 và yA > 0
d) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ II điều kiện là xA < 0 và yA > 0
e) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ III điều kiện là xA < 0 và yA < 0
f) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ IV điều kiện là xA > 0 và yA < 0
Vẽ đồ thị hàm số y = x
Để vẽ đồ thị hàm số y = x, ta thực hiện
- Xác định thêm một điểm A(2; 2)
Nối hai điểm O và A ta được đồ thị hàm số y = x
Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số y = 2x và y = 12x. Có nhận xét gì về đồ thị của hai hàm số này?
Để vẽ đồ thị hàm số y = 2x, ta thực hiện
- Xác định thêm một điểm A(1; 2)
- Nối O và A ta được đồ thị hàm số y = 2x
Để vẽ đồ thị hàm số y = 12x, ta thực hiện:
- Xác định thêm một điểm B(−2; 1)
- Nối O và B ta được đồ thị hàm số y=−12x
*Nhận xét: Đồ thị của hai hàm số này vuông góc với nhau.
Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số y = 3x và y = −3x. Có nhận xét gì về đồ thị của hai hàm số này?
Để vẽ đồ thị hàm số y = 3x. ta thực hiện:
- Xác định thêm một điểm A(1; 3)
- Nối O và A ta được đồ thị hàm số y = 3x
Để vẽ đồ thị của hàm số y = −3x, ta thực hiện:
- Xác định thêm một điểm B (−1; 3)
- Nối O và B ta được đồ thị hàm số y = −3x
* Nhận xét: Đồ thị của hai hàm số này đối xứng với nhau qua Oy
* Nhận xét:
Do đó, nếu lấy hai phần đồ thị là:
+) y = 3x trong góc phần tư thứ I
+) y = −3x trong góc phần tư thứ II
Ta nhận được đồ thị hàm số y = |3x|
2) Từ đó để vẽ đồ thị hàm số y = |ax| ta thực hiện như sau:
- Vẽ tia OA, với A(xA; yA), xA > 0
- Vẽ tia OB với B(−xA; yA), xA > 0
hoặc chỉ cần vẽ tia OA rồi lấy đối xứng qua trục Oy
Cho đồ thị hàm số y = ax. Hãy xác định hệ số a biết:
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(3; 2)
b) Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ II và IV
a) Vì điểm A(3; 2) thuộc đồ thị của hàm số nên 2 = a. 3 ⇔a=23
Vậy hàm số có dạng y =23x
b) Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ II và IV, ta có ngay a = −1.
Đồ thị của hàm số y = ax nằm ở góc phần tư nào của mặt phẳng tọa độ Oxy, nếu:
a) a > 0
b) a < 0
Vẽ đồ thị các hàm số
a) y = 2x
b) y = 81x
a)
b)
Vẽ đồ thị các hàm số
a) y = −x
b) y = −3x
a)
b)
Vẽ đồ thị hàm số y = −12x
Cho hàm số y = ax. Hãy xác định hệ số a, biết:
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 8)
b) Đồ thị hàm số đi qua điểm B34;−3
c) Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ I và III
Vẽ đồ thị hàm số trong mỗi trường hợp
Cho hàm số y = (2a – 3)x. Hãy xác định hệ số a, biết:
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 3)
b) Đồ thị hàm số đi qua điểm B54;−12
Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ II và IV.
Cho hàm số y = |a – 1|x. Hãy xác định hệ số a, biết:
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3)
b) Đồ thị hàm số đi qua điểm B−12;8
Vẽ đồ thị các hàm số sau:
a) y = |x|
b) y = |2x|
Vẽ đồ thị các hàm số sau:
a) y = 34x
b) y = −x2





