Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 2: Hàm số và đồ thị có đáp án (Phần 3)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 2: Hàm số và đồ thị có đáp án (Phần 3)

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxy, vẽ các đường phân giác của góc phần tư thứ II, IV

a) Lấy điểm A trên đường phân giác đó có hoành độ xA = −3, hãy xác định tung độ của điểm A.

b) Nhận xét gì về mối quan hệ giữa tung độ và hoành độ của các điểm M nằm trên đường phân giác đó.

Xem đáp án

a) Điểm A có hoành độ bằng −3 suy ra tung độ bằng yA = 3

b) Với mọi điểm M (xM; yM) thuộc đường phân giác đã cho, ta luôn có xM = −yM

2. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxy, vẽ các đường phân giác của góc phần tư thứ I, III

a) Lấy điểm A trên đường phân giác đó có hoành độ xA = 6, hãy xác định tung độ của điểm A.

b) Nhận xét gì về mối quan hệ giữa tung độ và hoành độ của các điểm M nằm trên đường phân giác đó

Xem đáp án

a) Điểm A có hoành độ bằng 6 suy ra tung độ bằng yA = 6

b) Với mọi điểm M (xM; yM) thuộc đường phân giác đã cho, ta luôn có xM = yM

3. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng AB, biết: A(−3; −1) và B(2; 3)

Xem đáp án

Để vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định tọa độ hai điểm A(−3; −1) và B(2; 3)      

- Nối hai điểm A, B ta được đường thẳng AB.

4. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường thẳng AB, biết: A(−2; −1) và B(−1; 4)

Xem đáp án

Để vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau:

-Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xác định tọa độ hai điểm A(−2; −1) và B(−1; 4)

- Nối hai điểm A, B ta được đường thẳng AB.

5. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC, biết: A(1; 1); B(2; 5) và C(4; −1)

Xem đáp án

Để vẽ tam giác ABC ta làm như sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm A(1; 1); B(2; 5) và C(4; −1)

- Nối A và B, B và C, C và A ta được tam giác ABC cần vẽ.

6. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC, biết: A(−2; 1), B(0, 4) và C(3; 0)

Xem đáp án

Để vẽ tam giác ABC ta làm như sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm A(−2; 1), B(0, 4) và C(3; 0)

- Nối A và B, B và C, C và A ta được tam giác ABC cần vẽ

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC, biết: A(−180; −30), B(−60; −60) và C(90; 15)

Xem đáp án

Để vẽ tam giác ABC ta làm như sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định các điểm A(−180; −30), B(−60; −60) và C(90; 15)

(Lưu ý: Tỉ lệ trên trục Ox và Oy bằng 1: 30)

- Nối A và B, B và C, C và A ta được tam giác ABC cần vẽ.

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ tứ giác ABCD, biết: A(−1; 1); B(−1; 3), C(2; 3) và D(2; 1). Tứ giác ABCD là hình gì?

Xem đáp án

Để vẽ tứ giác ABCD ta thực hiện các bước sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−1; 1); B(−1; 3), C(2; 3) và D(2; 1).

- Nối A và B, B và C, C và D, D và A ta được tứ giác ABCD cần vẽ

Dễ thấy ABCD là hình chữ nhật.

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ tứ giác ABCD, biết: A(−2; 1), B(−2; 3), C(2; 3) và D(2; −1). Tứ giác ABCD là hình gì?

Xem đáp án

Để vẽ tứ giác ABCD ta thực hiện các bước sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−2; 1), B(−2; 3), C(2; 3) và D(2; −1).

- Nối A và B, B và C, C và D, D và A ta được tứ giác ABCD cần vẽ

Dễ thấy ABCD là hình thang vuông.

10. Tự luận
1 điểm

Vẽ ngũ giác ABCDE, biết: A(−2; 0), B(−2; 2), C(0; 4), D(2; 2), E(2; 0)

Xem đáp án

Để vẽ ngũ giác ABCDE ta thực hiện các bước sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−2; 0), B(−2; 2), C(0; 4), D(2; 2), E(2; 0)

- Nối A và B, B và C, C và D, D và E, E và A ta được ngũ giác ABCD cần vẽ.

11. Tự luận
1 điểm

Vẽ ngũ giác ABCDE, biết: A(−3; 0), B(0; 4), C(2; 0), D(0; −3), E(−3; −3)

Xem đáp án

Để vẽ ngũ giác ABCDE ta thực hiện các bước sau:

- Trên mặt phẳng tọa độ, xác định điểm A(−3; 0), B(0; 4), C(2; 0), D(0; −3), E(−3; −3)

- Nối A và B, B và C, C và D, D và E, E và A ta được ngũ giác ABCD cần vẽ.

12. Tự luận
1 điểm

Cho A(xA; yA), tìm điều kiện của xA và yA để

a) Điểm A thuộc trục Ox

b) Điểm A thuộc trục Oy

c) Điểm A thuộc góc phần tư thứ I

d) Điểm A thuộc góc phần tư thứ II

e) Điểm A thuộc góc phần tư thứ III

f) Điểm A thuộc góc phần tư thứ IV

Xem đáp án

a) Để điểm A thuộc trục Ox điều kiện là yA = 0

b) Để điểm A thuộc trục Oy điều kiện là xA = 0

c) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ I điều kiện là xA > 0 và yA > 0

d) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ II điều kiện là xA < 0 và yA > 0

e) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ III điều kiện là xA < 0 và yA < 0

f) Để điểm A thuộc góc phần tư thứ IV điều kiện là xA > 0 và yA < 0

13. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = x

Xem đáp án

Để vẽ đồ thị hàm số y = x, ta thực hiện

- Xác định thêm một điểm A(2; 2)

Nối hai điểm O và A ta được đồ thị hàm số y = x

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số y = 2x và y = 12x. Có nhận xét gì về đồ thị của hai hàm số này?

Xem đáp án

Để vẽ đồ thị hàm số y = 2x, ta thực hiện

- Xác định thêm một điểm A(1; 2)

- Nối O và A ta được đồ thị hàm số y = 2x

Để vẽ đồ thị hàm số y = 12x, ta thực hiện:

- Xác định thêm một điểm B(−2; 1)

- Nối O và B ta được đồ thị hàm số y=−12x

*Nhận xét: Đồ thị của hai hàm số này vuông góc với nhau.

15. Tự luận
1 điểm

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy đồ thị của các hàm số y = 3x và y = −3x. Có nhận xét gì về đồ thị của hai hàm số này?

Xem đáp án

Để vẽ đồ thị hàm số y = 3x. ta thực hiện:

- Xác định thêm một điểm A(1; 3)
- Nối O và A ta được đồ thị hàm số y = 3x

Để vẽ đồ thị của hàm số y = −3x, ta thực hiện:

- Xác định thêm một điểm B (−1; 3)

- Nối O và B ta được đồ thị hàm số y = −3x

* Nhận xét: Đồ thị của hai hàm số này đối xứng với nhau qua Oy

* Nhận xét:

Do đó, nếu lấy hai phần đồ thị là:

+) y = 3x trong góc phần tư thứ I

+) y = −3x trong góc phần tư thứ II

Ta nhận được đồ thị hàm số y = |3x|

2) Từ đó để vẽ đồ thị hàm số y = |ax| ta thực hiện như sau:

- Vẽ tia OA, với A(xA; yA), xA > 0

- Vẽ tia OB với B(−xA; yA), xA > 0

hoặc chỉ cần vẽ tia OA rồi lấy đối xứng qua trục Oy

16. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = ax. Hãy xác định hệ số a biết:

a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(3; 2)

b) Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ II và IV

Xem đáp án

a) Vì điểm A(3; 2) thuộc đồ thị của hàm số nên 2 = a. 3 ⇔a=23

Vậy hàm số có dạng y =23x

b) Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ II và IV, ta có ngay a = −1.

17. Tự luận
1 điểm

Đồ thị của hàm số y = ax nằm ở góc phần tư nào của mặt phẳng tọa độ Oxy, nếu:

a) a > 0

b) a < 0

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số

a) y = 2x

b) y = 81x

Xem đáp án

a)

b)

19. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số

a) y = −x

b) y = −3x

Xem đáp án

a)

b)

20. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = −12x

Xem đáp án

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax. Hãy xác định hệ số a, biết:

a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 8)

b) Đồ thị hàm số đi qua điểm B34;−3

c) Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ I và III

Vẽ đồ thị hàm số trong mỗi trường hợp

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = (2a – 3)x. Hãy xác định hệ số a, biết:

a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 3)

b) Đồ thị hàm số đi qua điểm B54;−12

Đồ thị hàm số là đường phân giác của góc phần tư thứ II và IV.

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = |a – 1|x. Hãy xác định hệ số a, biết:

a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3)

b) Đồ thị hàm số đi qua điểm B−12;8

Xem đáp án

24. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = |x|

b) y = |2x|

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = 34x

b) y = −x2

Xem đáp án