Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein (mức độ nhận biết - P2)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein (mức độ nhận biết - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1240 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử

chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.

chỉ chứa nhóm carboxyl.

chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.

chỉ chứa nhóm amino.

Xem đáp án

Đáp án A

Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin có cấu tạo CH3CH2CH(NH2)CH3 là amin:

bậc III.

bậc I.

bậc IV.

bậc II.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylamin không phản ứng với

dung dịch H2SO4.

O2, nung nóng.

H2 (xúc tác Ni, nung nóng).

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với dd NaOH ở nhiệt độ thường

NH2CH2COOH

NH2CH2COONa

Cl-NH3+CH2COOH

NH2CH2COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án B

Chất không phản ứng với dd NaOH ở nhiệt độ thường là NH2CH2COONa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lysin có phân tử khối là

89

137

146

147

Xem đáp án

Đáp án C

Lysin có phân tử khối là 146

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.

Amin từ 2 nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

Amin được tạo thành bằng cách tháy thế H của amoni bằng gốc hiđrocacbon.

Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

Xem đáp án

Đáp án D

Sai : Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với N ( hay số H của N bị thay thế ) chứ không phải là bậc của C liên kết với nhóm amin

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng quỳ tím vào dung dịch alanin, quỳ tím….(1)….; nhúng quỳ tím vào dung dịch lysin, quỳ tím…..(2)…; nhúng quỳ tím vào dung dịch axit glutamic, quỳ tím…(3)….Vậy (1), (2), (3) tương ứng là:

(1)- chuyển sang đỏ; (2) –chuyển sang xanh; (3)- chuyển sang đỏ

(1)-không đổi màu; (2) –chuyển sang xanh; (3)- chuyển sang đỏ.

(1)- chuyển sang xanh; (2) –chuyển sang xanh; (3)- chuyển sang đỏ

(1)- không đổi màu; (2) –chuyển sang đỏ; (3)- chuyển sang xanh.

Xem đáp án

Đáp án B

Anilin có tính bazo quá yếu không đủ làm thay đổi màu quỳ tím

Lysin có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên có tính bazo mạnh hơn làm đổi thành xanh

Glutamic có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên có tính axit mạnh hơn làm đổi thành đỏ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

Ala-Gly

Ala-Gly-Gly

Ala-Ala-Gly-Gly

Gly-Ala-Gly

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng màu biure chỉ xuất hiện ở các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên => có từ 3 amino axit trở lên

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

Phenylamin

Metylamin

Đimetylamin

Trimetylamin

Xem đáp án

Đáp án C

CH3-NH-CH3 : bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với N

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số nguyên tử trong một phân tử axit a-aminopropionic là :

11

13

12

10

Xem đáp án

Đáp án B

CH3 – CH(NH2) - COOH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đv  C. Peptit X thuộc loại

pentapepit.

đipetit.

tetrapeptit.

tripetit.

Xem đáp án

Đáp án C

CTTQ : (Ala)n

n Ala -> (Ala)n + (n – 1)H2O

=> M = 89n – 18(n – 1) = 302

=> n = 4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein. Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người. Trong phân tử protein các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết

glicozit.

peptit.

amit.

hiđro

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt sau: phenylamoni clorua, ClH3N-CH2-COOH, lysin, H2N-CH2-COONa, axit glutamic. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), ClH3N-CH2-COOH, axit Glutamic(HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH )

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?

axit glutamic

amilopectin

anilin

glyxin

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1 :1) thu được chất nào sau đây?

Metyletylamin

Đietylamin

Đimetylamin

Etylmetylamin

Xem đáp án

Đáp án D

C2H5NH2 + CH3I -> C2H5NHCH3 + HI

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có phản ứng màu biure là

saccarozơ.

tinh bột.

protein.

chất béo

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai vì anilin là amin nhưng không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

B. Sai vì chỉ có các amin đầu Metyl-; đimetyl-; trimetyl- và etylamin mới tan trong nước ở điều kiện thường

C. Sai vì anilin rất độc

D. Đúng vì C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit là hợp chất

mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

Có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α- aminoaxit

Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tripeptit là loại hợp chất chứa 3 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
Số liên kết peptit trong tripeptit là 3 - 1 = 2 liên kết peptit.

A. Sai vì tripeptit chỉ có 2 liên kết peptit

B. Đúng     

C và D. Sai vì tripeptit có thể tạo từ các amino axit giống hoặc khác nhau

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là gì

etyl amin

đimetyl amin

metyl amin

metanamin

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là gì etyl amin

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do:

phản ứng thủy phân của protein

sự đông tụ của protein do nhiệt độ

phản ứng màu của protein.

sự đông tụ của lipit.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở nhiệt độ cao protein sẽ bị đông tụ lại và do khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên nổi lên bên trên