Bài tập tổng hợp Amin, Amino axit, Protein có lời giải ( p3)
Đề thi

Bài tập tổng hợp Amin, Amino axit, Protein có lời giải ( p3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1242 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng ?

Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.

Muối đinatri glutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là α-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống.

Các aminoaxit (nhóm NH2 ở vị số 6, 7...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon.

Xem đáp án

Đáp án B

- Glutamic acidlà hợp chất phổ biến trong các protein của các hạt ngũ cốc, có vai trò là chất thải ammonia (chất độc với hệ thần kinh). Trong y học glutamicacid là thuốc bổ trợ thần kinh. Methionine là amino acid chứa lưu huỳnh có tác dụng bảo vệ đặc hiệu tế bào gan, chống nhiễm độc. Methionine còn được dùng như một yếu tố ngăn ngừa tế bào gan thoái hóa mỡ → A đúng.

- Muối monosodium glutamate là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính) → B sai.

- Aminoacid thiên nhiên (hầu hết là α-aminoacid) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống → C đúng.

- 6-aminohexanoic acidvà 7-aminoheptanoicacid là nguyên liệu sản xuất tơ nylon-6 và nylon -7 → D đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C4H11O2N. Khi cho X vào dung dịch NaOH loãng, đun nhẹ thấy khí Y bay ra làm xanh giấy quỳ ẩm. Axit hoá dung dịch còn lại sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi chưng cất được axit hữu cơ Z có M = 74. Tên của X, Y, Z lần lượt là

Amoni propionat, amoniac, axit propionic.

Metylamoni propionat, amoniac, axit propionic.

Metylamoni propionat, metylamin, axit propionic.

Metylamoni axetat, metylamin, axit axetic.

Xem đáp án

Đáp án C

 

Axit hữu cơ Z có M = 74 → Z là CH3CH2COOH → loại D

→ X có công thức là C2H5COONH3CH3 ( Metylamoni propionat)

C2H5COONH3CH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3NH2 (Y metylamin) + H2O

2C2H5COONa + H2SO4 → 2C2H5COOH ( Z:axit propionic) + Na2SO4

Đáp án C. 

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1. Số tripeptit thỏa mãn là:

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 → tripeptit gồm 1 Gly và 2 Ala

Số tripeptit thỏa mãn là : A-A-G, A-G-A, G-A-A. Đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho X phản ứng hết với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Cho Y tác dụng với NaOH rắn, đun nóng thu được CH4. X có CTCT nào sau đây ?

CH3COOH3NCH3

C2H5COONH4

HCOOH3NC2H5

CH3COONH4

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COONH3CH3 (X) + NaOH → CH3COONa ( Y ) + CH3NH2 (Z)+ H2O

CH3COONa+ NaOH
CH4 + Na2CO3

Đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin ?

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng D : amin bậc 1 phản ứng với HNO2 không phải là phản ứng axit bazo vì có sư thay đổi số oxi hóa

Đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không đúng ?

Xem đáp án

Đáp án C

Trong anilin , do ảnh hưởng của nhóm NH2 ba nguyên tử H ở các vitri orthor và para so với nhóm NH2 bị thế bởi 3 nguyên tử brom tương ứng.

C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 + 3HBr

Đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X tạo bởi các nguyên tố C, H và N. X là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với các axit HCl, HNO2 và có thể tác dụng với nước Br2 tạo ra kết tủa. Công thức phân tử của X là

C2H7N.

C6H13N.

C6H7N.

C4H12N2.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5NH2 : anilin thỏa mãn các điều kiện là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước

C6H5NH2 + NH2 → C6H5NH3Cl

C6H5NH2 + HNO2 → C6H5OH + N2 + H2O

C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 ↓ + 3HBr

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

X, Y lần lượt là

C6H5NH3Cl, C6H5ONa.

C6H5ONa, C6H5NH3Cl.

C6H5Br, C6H5CH2NH3Cl.

C6H5ONa, C6H5CH2NH3Cl.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:C6H6XC6H5NH2YZC6H5NH2

X, Y, Z lần lượt là

C6H5Cl, C6H5NO2, C6H5NH3Cl.

C6H5NO2, C6H5Br, C6H5NH3Cl.

C6H5NO2, C6H5NH3Cl, C6H5NH3NO3.

C6H5CH3, C6H5NO2, (C6H5NH3)2SO4.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H6 + HNO C6H5NO2 (X) + H2O


C6H5NO2 + 6H → C6H5NH2 + 2H2O

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (Y)

C6H5NH3Cl + AgNO3→ C6H5NH3NO3 (Z) + AgCl

C6H5NH3NO3 + NaOH → C6H5NH2 + NaNO3 + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng nước Br2 không phân biệt được 2 chất trong cặp nào sau đây?

Anilin và amoniac.

Anilin và phenol.

Anilin và alylamin (CH2=CH–CH2–NH2).

Anilin và stiren.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch phenol và anilin thì cả hai dung dịch đều tạo kết tủa nên không biệt được

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng cặp thuốc thử là

quì tím, dung dịch Br2.

dung dịch Br2, quì tím.

dung dịch NaOH, dung dịch Br2.

dung dịch HCl, dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào hỗn hợp phenol, anilin, benzen, stiren sẽ thấy tạo thành nhóm dung dịch phân lớp gồm anilin, benzen, stiren. Dung dịch đồng nhất là phenol

Nhỏ lần lượt vào anilin, benzen, stiren vào dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 nhạt màu là stiren, tạo kết tủa là anilin. Benzen tạo dung dịch phân lớp Br2 phía dưới, benzen bên trên ở phía bên trên

Đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho anilin tác dụng với các chất sau: dung dịch Br2, H2, CH3I, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, HNO2. Số phản ứng xảy ra là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5NH2 + 3Br2 → Br3 C6H2NH2 ↓ + 3HBr

C6H5NH2 + 3H2 → C6H11NH2

C6H5NH2 + CH3I → CH6H5NHCH3 + HI

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl

C6H5NH2 + HNO2 → C6H5OH + N2 + H2O

Đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tinh chế anilin từ hỗn hợp phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào dưới đây là đúng:

Hòa tan trong dung dịch Br2 dư, lọc lấy kết tủa, tách halogen được anilin.

Hòa tan trong dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần tan thu được ở trên và chiết lấy anilin tinh khiết.

Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng dung dịch Br2 để tách anilin ra khỏi benzen.

Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết lấy phần tan. Thổi CO2 dư vào phần tan sẽ được anilin tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án B

Hòa tan hỗn hợp trong HCl, Phần tan gồm muối CH6H5NH3Cl, HCl. phần không tan gồm phenol và benzen

Thêm dung dịch NaOH và phần tan CH6H5NH3Cl+NaOHC6H5NH2+NaCl+H2O

Phần không tan chứa C6H5NH2, phần tan chứa NaCl và NaOH. Chiết thu lấy anilin. Đáp án : B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, Gly-Ala-Gly, Gly-Ala, propan-1,2-điol và anbumin. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 /NaOHcho màu tím đặc trưng là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 cho màu tím đặc trưng gồm Gly-Ala-Gly và anbumin

Các chất glixerol, glucozơ, propan-1,2-điol hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam

Gly-Ala chỉ chứa 1 liên kết peptit nên không hòa tan được Cu(OH)2.

Đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Tyrosin (HOC6H4CH2CH(NH2)COOH) (X) phản ứng với các chất sau, trường hợp nào phương trình hoá học viết không đúng:

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phân tử tyrosin chỉ chứa 1 nhóm amin NH2 nên chỉ tham gia phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1

HOC6H4CH2CH(NH2)COOH + HCl → HOC6H4CH2CH(NH3Cl)COOH

Đáp án A. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân 1 peptit, chỉ thu được các đipeptit Glu-His ; Asp-Glu ; Phe-Val và Val-Asp. Cấu tạo peptit đem thuỷ phân là

Phe-Val-Asp-Glu-His.

His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu.

Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp.

Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp.

Xem đáp án

Đáp án A

• Ta có Glu-His và Asp-Glu → Asp-Glu-His

• Ta có Val-Asp, vừa tìm được Asp-Glu-His → Val-Asp-Glu-His

• Ta có Phe-Val, vừa tìm được Val-Asp-Glu-His → Phe-Val-Asp-Glu-His

Đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: axit glutamic; valin, lysin, alanin, trimetylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

2,1,3.

1, 2, 3.

3, 1, 2.

1, 1, 4.

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng : axit glutamic

Số chất làm quỳ tím chuyển màu xanh :lysin, trimetylamin

Số chất không làm quỳ tím chuyển màu : valin, alanin, anilin

Đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); đimetylamin (6). Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần.

(3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)

(2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)

(2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)

(3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhóm đẩy electron (ankyl) làm tăng mật độ electron làm tăng tính bazo. → (6) > (5) > (1) và (4) > (2), (3)

Các nhóm hút electron ( C6H5, NO2) làm giảm tính bazo so với NH3 → (2) , (3), (4) < (1) và (3) < (2) ( càng nhiều nhóm hút e càng làm giảm tính bazo)

Vậy tính bazo (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6). Đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất có công thức phân tử C5H13NO2 tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng sinh ra amin bậc II ?

3.

7.

5.

9.

Xem đáp án

Đáp án C

Các đồng phân thỏa mãn điều kiện đề bài gồm

HCOONH2(CH3)(CH2-CH2-CH3)

HCOONH2 (CH3)[(CH3)2]

HCOONH2(C2H5)2

CH3COONH2(CH3)(C2H5)

CH3-CH2COONH2(CH3)2

Đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5COOCH3 (thơm), C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5 (thơm), HO-C6H4-CH2OH (thơm), CH3CCl3, CH3COOC(Cl2)-CH3, HO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COOH. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối ?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất khi tác dụng với NaOH đặc dư ở nhiệt độ cao, áp suất cao sinh ra 2 muối gồm

CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH →CH3COONa + HOCH2-CH2OH + NaCl

ClH3N-CH2COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + NaCl + H2O

C6H5Cl + 2NaOH → C6H5ONa + NaCl + H2O

HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + 2H2O

CH3CCl3 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaCl + H2O

CH3COOC(Cl2)-CH3 + 4NaOH → 2CH3COONa + 2NaCl + 2H2O

HO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COOH + 3NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + NaCl + 2H2O

Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

17,2

13,4

16,2

17,4

Xem đáp án

Đáp án D

0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo H4N OOC-COONH4

H4N OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + NH3 + 2H2O

Có 2nX < nNaOH → NaOH còn dư .

Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol

→ mchất rắn = 0,1. 134 + 0,1. 40 = 17,4 gam. Đáp án D. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

31,9 gam

35,9 gam

28,6 gam

22,2 gam

Xem đáp án

Đáp án B

X + 3NaOH → muối + H2O

Thấy 3nX < nNaOH → trong phản ứng thủy phân NaOH còn dư, nH2O = nX = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 0,1 . 217 + 0,4. 40 - 0,1. 18 = 35,9 gam

Đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 32,25 gam một muối có công thức phân tử là CH7O4NS tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thấy thoát ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và thu được dung dịch X chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

35,5

30,0

45,5

50,0

Xem đáp án

Đáp án C

X có công thức CH7O4NS tác dụng với NaOH sinh ra khí làm xanh quỳ ẩm, và dung dịch chỉ chứa các chất vô cơ → X có công thức CH3NH3HSO4

CH3NH3HSO4 + 2NaOH → CH3NH2 + Na2SO4 + 2H2O

Nhận thấy 2nCH7O4NS <nNaOH → NaOH còn dư

Chất rắn thu được gồm Na2SO4 : 0,25 mol , NaOH dư : 0,25 mol

→ mchất rắn = 0,25. 142 + 0,25. 40 = 45,5 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

X là tetrapeptit Ala–Gly–Val–Ala; Y là tripeptit Val–Gly–Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y (trong đó tỉ lệ mol của X và Y tương ứng là 1 : 3) với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z, cô cạn dung dịch Z thu được 25,328 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

19,455 gam

34,105 gam

18,160 gam

17,025 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol

Có X + 4NaOH → m1 + H2O, Y + 3NaOH → m2 + H2O

Có nH2O = nX + nY = 4x mol

Bảo toàn khối lượng → x. 316 + 3x. 273 + 40. ( 4x + 3. 3x) = 25, 328 + 4x. 18 → x = 0,016 mol

→ m = 0,016. 316 + 3. 0,016 . 273 = 18,16 gam

Đáp án C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 tác dụng vừa đủ với 780 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m:

68,1 gam.

64,86 gam.

77,04 gam.

65,13 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol của X và Y tương ứng là x và 3x mol

Có nNaOH = 4nX + 3nY → 0,78 = 4x + 3. 3x → x = 0,06 mol

→ m = 0,06. 316 + 3. 0,06. 273 = 68,1 gam. Đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 45,3 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là:

35,4 gam.

34,5 gam.

32,7 gam.

33,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Chú ý gốc GLu có 2 nhóm COOH nên GLu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O

Gọi số mol của đipeptit là x → số mol của NaOH là 3x mol, số mol của nước là 2x mol

Bảo toàn khối lượng → 218x + 40.3x = 45,3 + 2. 18x → x = 0,15 mol

→ a = 0,15. 218 = 32,7 gam. Đáp án C. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

8,5.

12,5.

15.

21,8.

Xem đáp án

Đáp án B

X có công thứ CH6O3N2 tác dụng NaOH sinh ra chất khí làm xanh giấy quỳ → X có cấu tạo CH3NH3NO3

CH3NH3NO3 +NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O

Thấy nX < nNaOH → NaOH còn dư : 0,1 mol

mchất rắn = mNaNO3 + mNaOH dư = 0,1. 85 + 0,1. 40 = 12,5 gam

Đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin; 17,8 gam alanin; 11,7 gam valin với xúc tác thích hợp, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit. Giá trị của m là

41,2 gam

43 gam

44,8 gam

52 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Có nGly= 0,3 mol, nAla = 0,2 mol, nVal = 0,1 mol

Hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit → nX = 13 ∑namin = 13. ( 0,3 + 0,2 + 0,1 ) = 0,2 mol

Để hình thành các tripeptit thì mối tripepit nhận 2 phân tử nước → nH2O = 2nX = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng → m = 22, 5+ 17,8 + 11,7 - 0,4. 18 = 44,8 gam. Đáp án C. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm NH2CH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

100 ml

150 ml

200 ml

250 ml

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận thấy hỗn hợp X gồm 2 chất là đồng phân → nX = 13,35 : 89 = 0,15 mol

Coi bài toán tương đương với cho dung dịch NaOH : x mol tác dụng hết với HCl trước, sau đó X tác dụng với HCl

→ nHCl = nX + nNaOH → 0,25 = 0,15 + x → x = 0,1 mol → V = 100 ml

Đáp án A. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

E là este 2 lần este của (axit glutamic và 2 ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau) có phần trăm khối lượng của cacbon là 55,30%. Cho 54,25 gam E tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

67,75 gam

59,75 gam

43,75 gam

47,75 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi E có công thức dạng CnH2n-1O4N ( với n≥ 7)

Ta có % C= 12n/(14n+77)
 × 100% = 55,3 % → n=10

→ E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau : C2H5OH và C3H7OH.

E có cấu tạo dạng C2H5OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC3H7, C3H7OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC2H5

Nhận thấy 2×nE = 0,5 mol < nNaOH = 0,8 mol → sau phản ứng thủy phân còn NaOH dư

Dù E ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng thủy phân thì chất rắn gồm NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa 0,25 mol và NaOH dư : 0,3 mol.

Vậy mchất rắn= 0,25×191 + 0,3×40 = 59,75 gam. Đáp án B.