
30 câu hỏi
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.
Muối đinatri glutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)
Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là α-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống.
Các aminoaxit (nhóm NH2 ở vị số 6, 7...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon.
Đáp án B
- Glutamic acid là hợp chất phổ biến trong các protein của các hạt ngũ cốc, có vai trò là chất thải ammonia (chất độc với hệ thần kinh). Trong y học glutamic acid là thuốc bổ trợ thần kinh. Methionine là amino acid chứa lưu huỳnh có tác dụng bảo vệ đặc hiệu tế bào gan, chống nhiễm độc. Methionine còn được dùng như một yếu tố ngăn ngừa tế bào gan thoái hóa mỡ → A đúng.
- Muối monosodium glutamate là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính) → B sai.
- Amino acid thiên nhiên (hầu hết là α-amino acid) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống → C đúng.
- 6-aminohexanoic acid và 7-aminoheptanoic acid là nguyên liệu sản xuất tơ nylon-6 và nylon -7 → D đúng.
Amoni propionat, amoniac, axit propionic.
Metylamoni propionat, amoniac, axit propionic.
Metylamoni propionat, metylamin, axit propionic.
Metylamoni axetat, metylamin, axit axetic.
Đáp án C
Axit hữu cơ Z có M = 74 → Z là CH3CH2COOH → loại D
→ X có công thức là C2H5COONH3CH3 ( Metylamoni propionat)
C2H5COONH3CH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3NH2 (Y metylamin) + H2O
2C2H5COONa + H2SO4 → 2C2H5COOH ( Z:axit propionic) + Na2SO4
Đáp án C.
1.
3.
2.
4.
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 → tripeptit gồm 1 Gly và 2 Ala
Số tripeptit thỏa mãn là : A-A-G, A-G-A, G-A-A. Đáp án B.
CH3COOH3NCH3
C2H5COONH4
HCOOH3NC2H5
CH3COONH4
Đáp án A
CH3COONH3CH3 (X) + NaOH → CH3COONa ( Y ) + CH3NH2 (Z)+ H2O
CH3COONa+ NaOH CH4 + Na2CO3
Đáp án B.
Đáp án D
Phản ứng D : amin bậc 1 phản ứng với HNO2 không phải là phản ứng axit bazo vì có sư thay đổi số oxi hóa
Đáp án D.
Đáp án C
Trong anilin , do ảnh hưởng của nhóm NH2 ba nguyên tử H ở các vitri orthor và para so với nhóm NH2 bị thế bởi 3 nguyên tử brom tương ứng.
C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 + 3HBr
Đáp án C.
C2H7N.
C6H13N.
C6H7N.
C4H12N2.
Đáp án C
C6H5NH2 : anilin thỏa mãn các điều kiện là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước
C6H5NH2 + NH2 → C6H5NH3Cl
C6H5NH2 + HNO2 → C6H5OH + N2 + H2O
C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 ↓ + 3HBr
Đáp án C.
C6H5NH3Cl, C6H5ONa.
C6H5ONa, C6H5NH3Cl.
C6H5Br, C6H5CH2NH3Cl.
C6H5ONa, C6H5CH2NH3Cl.
C6H5Cl, C6H5NO2, C6H5NH3Cl.
C6H5NO2, C6H5Br, C6H5NH3Cl.
C6H5NO2, C6H5NH3Cl, C6H5NH3NO3.
C6H5CH3, C6H5NO2, (C6H5NH3)2SO4.
Đáp án C
C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 (X) + H2O
C6H5NO2 + 6H → C6H5NH2 + 2H2O
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (Y)
C6H5NH3Cl + AgNO3→ C6H5NH3NO3 (Z) + AgCl
C6H5NH3NO3 + NaOH → C6H5NH2 + NaNO3 + H2O
Anilin và amoniac.
Anilin và phenol.
Anilin và alylamin (CH2=CH–CH2–NH2).
Anilin và stiren.
Đáp án B
Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch phenol và anilin thì cả hai dung dịch đều tạo kết tủa nên không biệt được
quì tím, dung dịch Br2.
dung dịch Br2, quì tím.
dung dịch NaOH, dung dịch Br2.
dung dịch HCl, dung dịch NaOH.
Đáp án C
Khi nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào hỗn hợp phenol, anilin, benzen, stiren sẽ thấy tạo thành nhóm dung dịch phân lớp gồm anilin, benzen, stiren. Dung dịch đồng nhất là phenol
Nhỏ lần lượt vào anilin, benzen, stiren vào dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 nhạt màu là stiren, tạo kết tủa là anilin. Benzen tạo dung dịch phân lớp Br2 phía dưới, benzen bên trên ở phía bên trên
Đáp án C.
3.
4.
5.
6.
Đáp án C
C6H5NH2 + 3Br2 → Br3 C6H2NH2 ↓ + 3HBr
C6H5NH2 + 3H2 → C6H11NH2
C6H5NH2 + CH3I → CH6H5NHCH3 + HI
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
C6H5NH2 + HNO2 → C6H5OH + N2 + H2O
Đáp án C.
Hòa tan trong dung dịch Br2 dư, lọc lấy kết tủa, tách halogen được anilin.
Hòa tan trong dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần tan thu được ở trên và chiết lấy anilin tinh khiết.
Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng dung dịch Br2 để tách anilin ra khỏi benzen.
Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết lấy phần tan. Thổi CO2 dư vào phần tan sẽ được anilin tinh khiết.
Đáp án B
Hòa tan hỗn hợp trong HCl, Phần tan gồm muối CH6H5NH3Cl, HCl. phần không tan gồm phenol và benzen
Thêm dung dịch NaOH và phần tan
Phần không tan chứa , phần tan chứa NaCl và NaOH. Chiết thu lấy anilin. Đáp án : B
1.
3.
4.
2.
Đáp án D
Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 cho màu tím đặc trưng gồm Gly-Ala-Gly và anbumin
Các chất glixerol, glucozơ, propan-1,2-điol hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
Gly-Ala chỉ chứa 1 liên kết peptit nên không hòa tan được Cu(OH)2.
Đáp án D.
Đáp án A
Trong phân tử tyrosin chỉ chứa 1 nhóm amin NH2 nên chỉ tham gia phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1
HOC6H4CH2CH(NH2)COOH + HCl → HOC6H4CH2CH(NH3Cl)COOH
Đáp án A.
Phe-Val-Asp-Glu-His.
His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu.
Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp.
Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp.
Đáp án A
• Ta có Glu-His và Asp-Glu → Asp-Glu-His
• Ta có Val-Asp, vừa tìm được Asp-Glu-His → Val-Asp-Glu-His
• Ta có Phe-Val, vừa tìm được Val-Asp-Glu-His → Phe-Val-Asp-Glu-His
Đáp án A.
2,1,3.
1, 2, 3.
3, 1, 2.
1, 1, 4.
Đáp án B
Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng : axit glutamic
Số chất làm quỳ tím chuyển màu xanh :lysin, trimetylamin
Số chất không làm quỳ tím chuyển màu : valin, alanin, anilin
Đáp án B.
(3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)
(2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)
(2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)
(3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)
Đáp án D
Các nhóm đẩy electron (ankyl) làm tăng mật độ electron làm tăng tính bazo. → (6) > (5) > (1) và (4) > (2), (3)
Các nhóm hút electron ( C6H5, NO2) làm giảm tính bazo so với NH3 → (2) , (3), (4) < (1) và (3) < (2) ( càng nhiều nhóm hút e càng làm giảm tính bazo)
Vậy tính bazo (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6). Đáp án D.
3.
7.
5.
9.
Đáp án C
Các đồng phân thỏa mãn điều kiện đề bài gồm
HCOONH2(CH3)(CH2-CH2-CH3)
HCOONH2 (CH3)[(CH3)2]
HCOONH2(C2H5)2
CH3COONH2(CH3)(C2H5)
CH3-CH2COONH2(CH3)2
Đáp án C.
4.
5.
6.
7.
Đáp án D
Các chất khi tác dụng với NaOH đặc dư ở nhiệt độ cao, áp suất cao sinh ra 2 muối gồm
CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH →CH3COONa + HOCH2-CH2OH + NaCl
ClH3N-CH2COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + NaCl + H2O
C6H5Cl + 2NaOH → C6H5ONa + NaCl + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + 2H2O
CH3CCl3 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaCl + H2O
CH3COOC(Cl2)-CH3 + 4NaOH → 2CH3COONa + 2NaCl + 2H2O
HO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COOH + 3NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + NaCl + 2H2O
Đáp án D.
17,2
13,4
16,2
17,4
Đáp án D
0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo H4N OOC-COONH4
H4N OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + NH3 + 2H2O
Có 2nX < nNaOH → NaOH còn dư .
Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol
→ mchất rắn = 0,1. 134 + 0,1. 40 = 17,4 gam. Đáp án D.
31,9 gam
35,9 gam
28,6 gam
22,2 gam
Đáp án B
X + 3NaOH → muối + H2O
Thấy 3nX < nNaOH → trong phản ứng thủy phân NaOH còn dư, nH2O = nX = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 0,1 . 217 + 0,4. 40 - 0,1. 18 = 35,9 gam
Đáp án B.
35,5
30,0
45,5
50,0
Đáp án C
X có công thức CH7O4NS tác dụng với NaOH sinh ra khí làm xanh quỳ ẩm, và dung dịch chỉ chứa các chất vô cơ → X có công thức CH3NH3HSO4
CH3NH3HSO4 + 2NaOH → CH3NH2 + Na2SO4 + 2H2O
Nhận thấy 2nCH7O4NS <nNaOH → NaOH còn dư
Chất rắn thu được gồm Na2SO4 : 0,25 mol , NaOH dư : 0,25 mol
→ mchất rắn = 0,25. 142 + 0,25. 40 = 45,5 gam
19,455 gam
34,105 gam
18,160 gam
17,025 gam
Đáp án C
Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol
Có X + 4NaOH → m1 + H2O, Y + 3NaOH → m2 + H2O
Có nH2O = nX + nY = 4x mol
Bảo toàn khối lượng → x. 316 + 3x. 273 + 40. ( 4x + 3. 3x) = 25, 328 + 4x. 18 → x = 0,016 mol
→ m = 0,016. 316 + 3. 0,016 . 273 = 18,16 gam
Đáp án C.
68,1 gam.
64,86 gam.
77,04 gam.
65,13 gam.
Đáp án A
Gọi số mol của X và Y tương ứng là x và 3x mol
Có nNaOH = 4nX + 3nY → 0,78 = 4x + 3. 3x → x = 0,06 mol
→ m = 0,06. 316 + 3. 0,06. 273 = 68,1 gam. Đáp án A.
35,4 gam.
34,5 gam.
32,7 gam.
33,3 gam.
Đáp án C
Chú ý gốc GLu có 2 nhóm COOH nên GLu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O
Gọi số mol của đipeptit là x → số mol của NaOH là 3x mol, số mol của nước là 2x mol
Bảo toàn khối lượng → 218x + 40.3x = 45,3 + 2. 18x → x = 0,15 mol
→ a = 0,15. 218 = 32,7 gam. Đáp án C.
8,5.
12,5.
15.
21,8.
Đáp án B
X có công thứ CH6O3N2 tác dụng NaOH sinh ra chất khí làm xanh giấy quỳ → X có cấu tạo CH3NH3NO3
CH3NH3NO3 +NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O
Thấy nX < nNaOH → NaOH còn dư : 0,1 mol
mchất rắn = mNaNO3 + mNaOH dư = 0,1. 85 + 0,1. 40 = 12,5 gam
Đáp án B.
41,2 gam
43 gam
44,8 gam
52 gam
Đáp án C
Có nGly= 0,3 mol, nAla = 0,2 mol, nVal = 0,1 mol
Hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit → nX = ∑namin = . ( 0,3 + 0,2 + 0,1 ) = 0,2 mol
Để hình thành các tripeptit thì mối tripepit nhận 2 phân tử nước → nH2O = 2nX = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng → m = 22, 5+ 17,8 + 11,7 - 0,4. 18 = 44,8 gam. Đáp án C.
100 ml
150 ml
200 ml
250 ml
Đáp án A
Nhận thấy hỗn hợp X gồm 2 chất là đồng phân → nX = 13,35 : 89 = 0,15 mol
Coi bài toán tương đương với cho dung dịch NaOH : x mol tác dụng hết với HCl trước, sau đó X tác dụng với HCl
→ nHCl = nX + nNaOH → 0,25 = 0,15 + x → x = 0,1 mol → V = 100 ml
Đáp án A.
67,75 gam
59,75 gam
43,75 gam
47,75 gam
Đáp án B
Gọi E có công thức dạng CnH2n-1O4N ( với n≥ 7)
Ta có % C= 12n/(14n+77) × 100% = 55,3 % → n=10
→ E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau : C2H5OH và C3H7OH.
E có cấu tạo dạng C2H5OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC3H7, C3H7OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC2H5
Nhận thấy 2×nE = 0,5 mol < nNaOH = 0,8 mol → sau phản ứng thủy phân còn NaOH dư
Dù E ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng thủy phân thì chất rắn gồm NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa 0,25 mol và NaOH dư : 0,3 mol.
Vậy mchất rắn= 0,25×191 + 0,3×40 = 59,75 gam. Đáp án B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















