
30 câu hỏi
2.
4.
5.
3.
Đáp án B
Số liên kêt peptit trong phân tử = số α amino axit - 1
Vậy số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 5-1 = 4.
Đáp án B.
3.
2.
5.
4.
Đáp án A
Các amin bậc thỏa mãn gồm
(CH3)2N CH2-CH2-CH3
(CH3)2N CH (CH3)2
C2H5-N (CH3) -C2H5
Đáp án A.
3.
4.
6.
5.
Đáp án D
Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là : axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly
Đáp án D.
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Đáp án D
C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 ↓ (trắng) + 3HBr → A đúng
Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2) -COOH có số nhóm NH2 > số nhóm COOH nên làm xanh quỳ tím → B đúng
Glyxin có công thức NH2-CH2-COOH có số nhóm COOH = số nhóm NH2 → nên không làm đổi màu quỳ tím → C đúng
Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng mới xuất hiện kết tủa màu vàng. Khi cho Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng xảy ra phản ứng màu biure cho dung dịch màu tím → D sai
8.
5.
7.
6.
Đáp án D
Các tripeptit thỏa mãn gồm : Ala-Ala=Gly, Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly.
Đáp án D.
(1), (2), (3), (4).
(3), (2), (4), (1).
(2), (1), (4), (3).
(4), (1), (3), (2).
Đáp án C
Các nhóm đẩy electron ( ankyl) làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N → làm tăng tính bazo so với NH3 → Tính bazo (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3
Các nhóm hút electron (C6H5) làm giảm mật độ electron làm giảm tính bazo so với NH3 → C6H5NH2 < NH3
Vậy tính bazo C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH
Axit liên hợp tương ứng có tính axit đảo lại : C6H5NH2 > NH3 > CH3NH2 > (CH3)2NH
Axit càng mạnh thì pH càng nhỏ → giá trị của pH (2)< (1) < (4) < (3). Đáp án C.
Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím
Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
Đáp án C
Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng.
Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3 tạo hợp chất -C6H2(NO2)2 (OH) ↓ vàng
Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu xanh tím.
(4), (1), (5), (2), (3).
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Đáp án D
Các nhóm đẩy e ( ankyl) làm tăng tính bazo so với NH3 → (4) > (2) > (5)
Các nhóm hút e (C6H5-) làm giảm tính bazo → (5) > (1) > (3)
Vạy tính bazo (4) > (2) > (5) > (1) > (3). Đáp án D.
3.
6.
4.
5.
Đáp án C
Số chất trong dãy vừa tác dụng với axit HCl, vừa tác dụng với NaOH là:NaHSO3,HCOONH4, Al(OH)3, (NH4)2CO3
Ala-Val-Glu-Gly-Ala
Gly-Ala-Val-Ala-Glu
Val-Ala-Glu-Gly-Ala
Ala-Glu-Gly-Ala-Val
Đáp án C
Vì sản phẩm thủy phân là tripeptit là Ala-Glu-Gly và các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Gly-Ala nên X là: Val-Ala-Glu-Gly-Ala
5.
6.
7.
4.
Đáp án A
Các chất làm đổi màu quỳ tím gồm : Amoniac, axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, metylamin.
4.
3.
2.
1.
Đáp án A
Số đồng phân của hợp chất C3H9O2N thỏa mãn đề bài gồm
CH3-CH2-COONH4
HCOOONH3C2H5
HCOONH2(CH3)2
CH3COONH3CH3
Đáp án A.
Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7
pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ
Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
Đáp án C
Độ pH của amino axit phụ thuộc số nhóm COOH và số nhóm NH2, nếu số nhóm COOH > số nhóm NH2 thì pH < 7, số nhóm COOH < số nhóm NH2 thì pH > 7, số nhóm COOH = số nhóm NH2 thì pH = 7 → A sai
Các anino axit chứa thêm nhóm NH2 nên sẽ có pH lớn hơn các dung dịch axit cacboxylic no tương ưng cùng nồng độ → B sai
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N -CH2-COOH → C đúng
Trùng ngưng các α amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit → D sai
Đáp án C.
6.
3.
4.
5
Đáp án D
Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:etyl axetat,axit arcylic, phenylamoni clorua, moni axetat, phenol.
Đáp án D.
3.
4.
5.
6.
Đáp án C
Các chất làm quỳ tím chuyển màu xanh gồm (1), (3), (7)
Các chất làm quỳ tím chuyển màu đổ gồm (6), (8)
Vậy có 5 chất làm quỳ tím chuyển màu. Đáp án C.
1.
3.
2.
4.
Đáp án B
Anilin tan ít trong nước và không tan trong dung dịch NaOH → (1) sai
Trong alinin do ảnh hưởng của vòng benzen nên mật độ electron trên N giảm xuống làm giảm tính bazo → anilin không làm đổi màu quỳ tím. → (2) đúng
Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime → (3) đúng
Do có nhóm NH2 làm tăng mật độ electron trên vòng benzen → Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. → (4) đúng
Đáp án B.
7.
8.
9.
10.
Đáp án A
Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: p-crezol,phenol, Ala-Gly, phenylamoni clorua, valin, lysin, amoni hiđrocacbonat
Đáp án A.
6.
8.
7.
5.
Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal.
Sobitol, glixerol, tripeptit, ancol etylic.
Glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin
Glucozơ, fructozơ, axit axetic, metanol.
Đáp án C
Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được nhóm glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin.
Đầu tiên nhỏ Cu(OH)2/OH- vào các dung dịch.
- Nếu dung dịch chuyển màu tím → anbumin.
- Nếu dung dịch chuyển màu xanh nhạt → axit axetic.
- Nếu dung dịch tạo phức màu xanh lam đặc trưng → glucozơ và sobitol.
+ Đun nóng hai dung dịch thu được này sau phản ứng nếu xuất hiện ↓ đỏ gạch → glucozơ.
+ Nếu không có hiện tượng gì → sobitol.
→ Chọn C.
13
14
15
16
Đáp án B
Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có 4 N
dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
dung dịch NaOH, khí CO2.
Br2, dung dịch NaOH, khí CO2.
dung dịch HCl, khí CO2.
tách chiết thu được anilin
5.
3.
4.
2.
Đáp án B
Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
(CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-.
(CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32-
[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32-
Đáp án B.
C2H5NH2, C2H5NH3Br.
C2H5NH3Br, C2H5NH3ONa.
(CH3)2NH2Br, (CH3)2NH.
C2H5NH3Br, C2H5NH2.
Đáp án D
C2H5Br + NH3 → C2H5NH3Br (X)
C2H5NH3Br + NaOH → C2H5NH2 (Y) + NaBr + H2O
C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5
Đáp án D.
Y là C6H5OH.
Z là CH3NH2.
T là C6H5NH2.
X là NH3.
Đáp án B
Nhận thấy các chất CH3NH2, NH3, C6H5NH2 đều là các hợp chất có tính bazo nên có pH > 7. C6H5OH là hợp chất có tính axit yếu → pH của phenol < 7 → X là C6H5OH
Tính bazo của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 → pHCH3NH2 > pHNH3 > pH C6H5NH2
Vậy Y là C6H5NH2, Z là CH3NH2, T là NH3
Đáp án B.
X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 5.
X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Trong X có 5 nhóm CH3.
Đem 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối.
Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) → X là pentapeptit
Nhận thấy khi thủy phân không hoàn toàn thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly → Val đi liền với Phe và Phe nằm giữa Gly và Val
→ X có cấu tạo Gly-Ala-Val -Phe-Gly → B đúng
X là pentapeptit tạo tử các α aminoaxit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH → X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:5 → A đúng
Trong X có 4 nhóm CH3 ( mỗi Ala và Phe có 1 nhóm CH3, Val có 2 nhóm CH3) → C sai
Đem 0,1 mol X tác dụng với HCl → mmuối = 0,1. ( 75 + 89 + 117 + 165 + 75 - 4. 18) + 0,1. 4. 18 + 0,1. 5. 36,5 = 70,35 gam → D đúng
Đáp án C.
Đáp án A
Ta có nX = nNaOH= 0,02 mol → Trong X chứa 1 nhóm COOH
Có nH2O = nNaOH = 0,02 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = mmuối + mH2O - mHCl - mNaOH
→ mX = 4,71 + 0,02. 18 - 0,06. 36,5 - 0,02. 40 = 2,08 gam → MX = 2,08 : 0,02 = 104 ( (NH2)2C2H3COOH)
6,39
4,38
10,22
5,11
Đáp án D
0,5 mol hh X và Y + O2 → 0,7 mol CO2 + 0,8 mol H2O
hh ban đầu có số C trung bình = 0,7 : 0,5 = 1,4 → X là HCOOH.
Vì nH2O > nCO2 → Y là amino axit no, đơn chức.
Giả sử Y là CnH2n + 1O2N
CH2O2 + 0,5O2 → CO2 + H2O
2CnH2n + 1O2N + (3n - 1,5)O2 → 2nCO2 + (2n + 1)H2O + N2
→ nY = (0,8 - 0,7) x 2 = 0,2 mol.
• 0,5 mol hh chứa 0,2 mol Y → 0,35 mol hh chứa 0,14 mol Y
→ nHCl = 0,14 mol → m = 0,14 x 36,5 = 5,11 gam → Chọn D.
NH2C3H5(COOH)2
NH2C2H4COOH
NH2C3H6COOH
(NH2)2C4H7COOH.
Đáp án C
Ta có nX = nNaOH = 0,04 mol → X chứa một nhóm COOH → loại A
→ nH2O = nNaOH = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 5 + 0,04. 18 - 0,04. 40 → MX = 103 ( NH2C3H6COOH)
Đáp án C.
73,4
77,6
83,2
87,4
Đáp án C
gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y mol, ta có:
∑n gly = 2x + 2y = 30 ÷ 75; ∑nala = 2x + y = 28,48 ÷ 89.
Giải hệ → x = 0,12 mol và y = 0,08 mol.
Luôn nhớ: n.peptit - (n-1)H2O → polipetit. Theo đó, với: Gly = 75, Ala = 89, Val = 117, Glu = 147, ta tính nhanh:
M X = 2 × 89 + 2 × 75 + 2 × 117 - 5 × 18 = 472 M Y = 2 × 75 + 89 + 147 - 3 × 18 = 332.
Vậy: m = 472x + 332y = 83,2 gam → chọn đáp án C.
alanin
axit glutamic
lysin
glyxin
Đáp án D
nO2 = 0,075 mol; nCO2 = 0,06 mol; nH2O = 0,07 mol; nN2 = 0,01 mol.
Gọi X là số mol của Z
Theo BTNT O: 2x + 0,075 x 2 = 0,06 x 2 + 0,07 → x = 0,02
Theo BTKL: mZ = 2,64 + 1,26 + 0,01 x 28 - 0,075 x 32 = 1,78 → MZ = 1,78 : 0,02 = 89
→ Z là alanin CH3-CH(NH2)-COOH.
• Có X + 2H2O → 2Y + Z
Theo BTKL: 4,06 + 2 x 0,02 x 18 = 2 x 0,02 x MY + 1,78 → MY = 75 (glyxin) → Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















