Bài tập tổng hợp Amin, Amino Axit, Protein có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập tổng hợp Amin, Amino Axit, Protein có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1272 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Số liên kêt peptit trong phân tử = số α amino axit - 1

Vậy số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 5-1 = 4.

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N ?

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các amin bậc thỏa mãn gồm

(CH3)2N CH2-CH2-CH3

(CH3)2N CH (CH3)2

C2H5-N (CH3) -C2H5

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

3.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là : axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly

Đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai ?

Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Xem đáp án

Đáp án D

C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 ↓ (trắng) + 3HBr → A đúng

Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2) -COOH có số nhóm NH2 > số nhóm COOH nên làm xanh quỳ tím → B đúng

Glyxin có công thức NH2-CH2-COOH có số nhóm COOH = số nhóm NH2 → nên không làm đổi màu quỳ tím → C đúng

Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng mới xuất hiện kết tủa màu vàng. Khi cho Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng xảy ra phản ứng màu biure cho dung dịch màu tím → D sai

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin ?

8.

5.

7.

6.

Xem đáp án

Đáp án D

Các tripeptit thỏa mãn gồm : Ala-Ala=Gly, Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly.

Đáp án D. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch các muối NH4Cl (1), C6H5NH3Cl (2), (CH3)2NH2Cl (3), CH3NH3Cl (4) có giá trị pH sắp xếp theo chiều tăng dần là:

(1), (2), (3), (4).

(3), (2), (4), (1).

(2), (1), (4), (3).

(4), (1), (3), (2).

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhóm đẩy electron ( ankyl) làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N → làm tăng tính bazo so với NH3 → Tính bazo (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3

Các nhóm hút electron (C6H5) làm giảm mật độ electron làm giảm tính bazo so với NH3 → C6H5NH2 < NH3

Vậy tính bazo C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH

Axit liên hợp tương ứng có tính axit đảo lại : C6H5NH2 > NH3 > CH3NH2 > (CH3)2NH

Axit càng mạnh thì pH càng nhỏ → giá trị của pH (2)< (1) < (4) < (3). Đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc; cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 trong kiềm. Hiện tượng quan sát được là:

Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng

Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ

Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím

Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng

Xem đáp án

Đáp án C

Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng.

Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3 tạo hợp chất -C6H2(NO2)2 (OH) ↓ vàng

Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu xanh tím.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), CH3NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (CH3)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

(4), (1), (5), (2), (3).

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (2), (3), (1), (5).

(4), (2), (5), (1), (3).

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhóm đẩy e ( ankyl) làm tăng tính bazo so với NH3 → (4) > (2) > (5)

Các nhóm hút e (C6H5-) làm giảm tính bazo → (5) > (1) > (3)

Vạy tính bazo (4) > (2) > (5) > (1) > (3). Đáp án D. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NaHSO3, H2NCH2COONa, HCOONH4, Al(OH)3, C6H5CHO, ClNH3CH2COOH, (NH4)2CO3. Số chất trong dãy vừa tác dụng với axit HCl, vừa tác dụng với NaOH là:

3.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Số chất trong dãy vừa tác dụng với axit HCl, vừa tác dụng với NaOH là:NaHSO3,HCOONH4, Al(OH)3, (NH4)2CO3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X người ta thu được tripeptit là Ala-Glu-Gly và các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Gly-Ala. Vậy công thức cấu tạo của X là

Ala-Val-Glu-Gly-Ala

Gly-Ala-Val-Ala-Glu

Val-Ala-Glu-Gly-Ala

Ala-Glu-Gly-Ala-Val

Xem đáp án

Đáp án C

Vì sản phẩm thủy phân là tripeptit là Ala-Glu-Gly và các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Gly-Ala nên X là: Val-Ala-Glu-Gly-Ala

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất làm đổi màu quỳ tím trong số các chất sau: Ala, Gly, Amoniac, axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, phenol, metylamin

5.

6.

7.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất làm đổi màu quỳ tím gồm : Amoniac, axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, metylamin. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của hợp chất C3H9O2N tác dụng được với dung dịch NaOH tạo ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

Số đồng phân của hợp chất C3H9O2N thỏa mãn đề bài gồm

CH3-CH2-COONH4

HCOOONH3C2H5

HCOONH2(CH3)2

CH3COONH3CH3

Đáp án A. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là chính xác ?

Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7

pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ

Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl

Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit

Xem đáp án

Đáp án C

Độ pH của amino axit phụ thuộc số nhóm COOH và số nhóm NH2, nếu số nhóm COOH > số nhóm NH2 thì pH < 7, số nhóm COOH < số nhóm NH2 thì pH > 7, số nhóm COOH = số nhóm NH2 thì pH = 7 → A sai

Các anino axit chứa thêm nhóm NH2 nên sẽ có pH lớn hơn các dung dịch axit cacboxylic no tương ưng cùng nồng độ → B sai

H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N -CH2-COOH → C đúng

Trùng ngưng các α amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit → D sai

Đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit arcylic, phenylamoni clorua, ancol benzylic, amoni axetat, phenol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

6.

3.

4.

5

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:etyl axetat,axit arcylic, phenylamoni clorua, moni axetat, phenol.

Đáp án D. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quỳ tím vào mỗi dd sau: H2N–CH2–COONa (1), C6H5OH (2), CH3NH2 (3), C6H5NH2 (4), H2N–CH2–COOH (5), ClNH3–CH2–COOH (6), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (7), HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (8). Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất làm quỳ tím chuyển màu xanh gồm (1), (3), (7)

Các chất làm quỳ tím chuyển màu đổ gồm (6), (8)

Vậy có 5 chất làm quỳ tím chuyển màu. Đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau về anilin (C6H5NH2):

(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH.

(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime.

(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen.

Số phát biểu đúng

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Anilin tan ít trong nước và không tan trong dung dịch NaOH → (1) sai

Trong alinin do ảnh hưởng của vòng benzen nên mật độ electron trên N giảm xuống làm giảm tính bazo → anilin không làm đổi màu quỳ tím. → (2) đúng

Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime → (3) đúng

Do có nhóm NH2 làm tăng mật độ electron trên vòng benzen → Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. → (4) đúng

Đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Glixerol, ancol etylic, p-crezol, phenylamoni clorua, valin, lysin, anilin, phenol, Ala-Gly, amoni hiđrocacbonat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án A

Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: p-crezol,phenol, Ala-Gly, phenylamoni clorua, valin, lysin, amoni hiđrocacbonat

Đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử là CxHyN. Biết % N = 13,08% (theo khối lượng). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

6.

8.

7.

5.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây ?

Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal.

Sobitol, glixerol, tripeptit, ancol etylic.

Glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin

Glucozơ, fructozơ, axit axetic, metanol.

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ dùng Cu(OH)2/OH- có thể nhận biết được nhóm glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin.

Đầu tiên nhỏ Cu(OH)2/OH- vào các dung dịch.

- Nếu dung dịch chuyển màu tím → anbumin.

- Nếu dung dịch chuyển màu xanh nhạt → axit axetic.

- Nếu dung dịch tạo phức màu xanh lam đặc trưng → glucozơ và sobitol.

+ Đun nóng hai dung dịch thu được này sau phản ứng nếu xuất hiện ↓ đỏ gạch → glucozơ.

+ Nếu không có hiện tượng gì → sobitol.

→ Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,458%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X ?

13

14

15

16

Xem đáp án

Đáp án B

Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có 4 N

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là

dung dịch NaOH, dung dịch HCl.

dung dịch NaOH, khí CO2.

Br2, dung dịch NaOH, khí CO2.

dung dịch HCl, khí CO2.

Xem đáp án

tách chiết thu được anilin

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là:

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

(CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-.

(CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32-

[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32-

Đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá:

NaOHYCH3COOHC4H11NO2

X, Y lần lượt là

C2H5NH2, C2H5NH3Br.

C2H5NH3Br, C2H5NH3ONa.

(CH3)2NH2Br, (CH3)2NH.

C2H5NH3Br, C2H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án D

C2H5Br + NH3 → C2H5NH3Br (X)

C2H5NH3Br + NaOH → C2H5NH2 (Y) + NaBr + H2O

C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5

Đáp án D. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng ?

Y là C6H5OH.

Z là CH3NH2.

T là C6H5NH2.

X là NH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy các chất CH3NH2, NH3, C6H5NH2 đều là các hợp chất có tính bazo nên có pH > 7. C6H5OH là hợp chất có tính axit yếu → pH của phenol < 7 → X là C6H5OH

Tính bazo của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 → pHCH3NH2 > pHNH3 > pH C6H5NH2

Vậy Y là C6H5NH2, Z là CH3NH2, T là NH3

Đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Kết luận không đúng về X là

X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 5.

X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Trong X có 5 nhóm CH3.

Đem 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối.

Xem đáp án

Đáp án C

Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) → X là pentapeptit

Nhận thấy khi thủy phân không hoàn toàn thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly → Val đi liền với Phe và Phe nằm giữa Gly và Val

→ X có cấu tạo Gly-Ala-Val -Phe-Gly → B đúng

X là pentapeptit tạo tử các α aminoaxit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH → X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:5 → A đúng

Trong X có 4 nhóm CH3 ( mỗi Ala và Phe có 1 nhóm CH3, Val có 2 nhóm CH3) → C sai

Đem 0,1 mol X tác dụng với HCl → mmuối = 0,1. ( 75 + 89 + 117 + 165 + 75 - 4. 18) + 0,1. 4. 18 + 0,1. 5. 36,5 = 70,35 gam → D đúng

Đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng tối đa với 120 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch chứa 4,71 gam hỗn hợp muối. Công thức của X là

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nX = nNaOH= 0,02 mol → Trong X chứa 1 nhóm COOH

Có nH2O = nNaOH = 0,02 mol

Bảo toàn khối lượng → mX = mmuối + mH2O - mHCl - mNaOH

→ mX = 4,71 + 0,02. 18 - 0,06. 36,5 - 0,02. 40 = 2,08 gam → MX = 2,08 : 0,02 = 104 ( (NH2)2C2H3COOH)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm X và Y, thu được khí N2; 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Mặt khác, 0,35 mol hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là:

6,39

4,38

10,22

5,11

Xem đáp án

Đáp án D

0,5 mol hh X và Y + O2 → 0,7 mol CO2 + 0,8 mol H2O

hh ban đầu có số C trung bình = 0,7 : 0,5 = 1,4 → X là HCOOH.

Vì nH2O > nCO2 → Y là amino axit no, đơn chức.

Giả sử Y là CnH2n + 1O2N

CH2O2 + 0,5O2 → CO2 + H2O

2CnH2n + 1O2N + (3n - 1,5)O2 → 2nCO2 + (2n + 1)H2O + N2

→ nY = (0,8 - 0,7) x 2 = 0,2 mol.

• 0,5 mol hh chứa 0,2 mol Y → 0,35 mol hh chứa 0,14 mol Y

→ nHCl = 0,14 mol → m = 0,14 x 36,5 = 5,11 gam → Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là

NH2C3H5(COOH)2

NH2C2H4COOH

NH2C3H6COOH

(NH2)2C4H7COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có nX = nNaOH = 0,04 mol → X chứa một nhóm COOH → loại A

→ nH2O = nNaOH = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng → mX = 5 + 0,04. 18 - 0,04. 40 → MX = 103 ( NH2C3H6COOH)

Đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là

73,4

77,6

83,2

87,4

Xem đáp án

Đáp án C

gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y mol, ta có:

∑n gly = 2x + 2y = 30 ÷ 75; ∑nala = 2x + y = 28,48 ÷ 89.

Giải hệ → x = 0,12 mol và y = 0,08 mol.

Luôn nhớ: n.peptit - (n-1)H2O → polipetit. Theo đó, với: Gly = 75, Ala = 89, Val = 117, Glu = 147, ta tính nhanh:

M X = 2 × 89 + 2 × 75 + 2 × 117 - 5 × 18 = 472 M Y = 2 × 75 + 89 + 147 - 3 × 18 = 332.

Vậy: m = 472x + 332y = 83,2 gam → chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X bị thủy phân theo phản ứng: X + 2H2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là

alanin

axit glutamic

lysin

glyxin

Xem đáp án

Đáp án D

nO2 = 0,075 mol; nCO2 = 0,06 mol; nH2O = 0,07 mol; nN2 = 0,01 mol.

Gọi X là số mol của Z

Theo BTNT O: 2x + 0,075 x 2 = 0,06 x 2 + 0,07 → x = 0,02

Theo BTKL: mZ = 2,64 + 1,26 + 0,01 x 28 - 0,075 x 32 = 1,78 → MZ = 1,78 : 0,02 = 89

→ Z là alanin CH3-CH(NH2)-COOH.

• Có X + 2H2O → 2Y + Z

Theo BTKL: 4,06 + 2 x 0,02 x 18 = 2 x 0,02 x MY + 1,78 → MY = 75 (glyxin) → Chọn D.