Bài tập tổng hợp Amin, Amino Axit, protein có lời giải
Đề thi

Bài tập tổng hợp Amin, Amino Axit, protein có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 1267 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este của glyxin. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng. Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag. Biết phân tử khối của X là 89. Giá trị của m là:

3,56.

2,67.

1,78.

2,225.

Xem đáp án

:  Đáp án C

• X là H2NCH2COOR. Mà MX = 89 → MR = 15 → R là -CH3 → X là H2NCH2COOCH3

• H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH

nCH3OH = nHCHO = nAg : 4 = 8,64 : 108 : 4 = 0,02 mol → nX = 0,02 mol → mX = 0,02 × 89 = 1,78 gam → Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin. Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong X là:

37,6%

28,4%

30,6%

31,2%

Xem đáp án

Đáp án B

Số mol của Ala là 2 mol

Phân tử Ala trong protein tồn tại ở dạng -NH-CH(CH3)CO-

Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong X là 2,71/500
  x100% = 28,4%

Đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

H là một hexapeptit được tạo thành từ một loại amino axit X. Phân tử X chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH, tổng khối lượng nitơ và oxi trong X chiếm 61,33%. Khi thủy phân m gam H thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit; 45 gam X. Giá trị của m là:

342.

360,9.

409,5.

427,5.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

X là 1 pentapeptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y, mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%). Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y. Giá trị của m là

167,85.

156,66.

141,74.

186,90.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

48,3.

11,2.

35,3.

46,5.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp H chứa 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C3H9O2N. Cho 16,38 gam hỗn hợp H tác dụng vừa đủ với dd KOH thu được 16,128 gam hỗn hợp X gồm 2 muối và hỗn hợp Y gồm 2 amin. Phần trăm khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ là:

31,47%.

68,53%.

47,21%.

52,79%.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1. Giá trị của m là

77,400.

4,050.

58,050.

22,059.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800 ml KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn chỉ thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

67,8 gam.

68,4 gam.

58,14 gam.

58,85 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2

Có %O = 32/(14n+47)
x 100% = 37,427% → n = 2,75

Vì KOH dư → nH2O = nX = x mol

Bảo toàn khối lượng → x . ( 14. 2,75 + 47) + 0,8. 56 = 90,7 + x. 18 → x = 0,68 mol

→ m = 0,68. ( 14. 2,75 + 47)= 58,14 gam. Đáp án C. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

X có CTPT C2H7O3N. khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ thì đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là

16,9 gam

16,6 gam

18,85 gam

17,25 gam

Xem đáp án

Đáp án B

X tác dụng với HCl và NaOH đều sinh khí → X có cấu tạo CH3NH3HCO3

CH3NH3HCO3 +2 KOH → CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O

Thấy 2nX < nKOH → KOH còn dư : 0,05 mol

mchất rắn = mK2CO3+ mKOH dư = 0,1.138 + 0,05. 56 = 16,6 gam.

Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol hợp chất X cần vừa đủ 24,64 lít không khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong thu được 8 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 10,64 gam , thoát ra 20,608 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình sau phản ứng thấy tạo thêm 4 gam kết tủa. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ:

C3H9O2N

C4H10O2N2

C4H10O2N

C3H10O2N.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch sau (trong dung môi nước): CH3NH2 (1); anilin (2); amoniac (3); HOOC-CH(NH2)-COOH (4); H2N-CH(COOH)-NH2(5), lysin (6), axit glutamic (7). Các chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là

(1), (2), (3), (4), (5)

(1), (2), (3), (5)

(1), (2), (3)

(1), (3), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án D

Anilin không làm đổi màu quỳ tím

Chất (4), (7) làm quỳ tím chuyển màu đỏ

(1), (3), (5), (6) làm quỳ tím chuyển màu xanh

Đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất đồng phân X, Y (X được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45%C; 7,86%H; 15,73% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của mỗi chất so với không khí đều là 3,069. Khi phản ứng với NaOH, X cho muối C3H6O2NNa, còn Y cho muối C2H4O2NNa. Nhận định nào dưới đây là không đúng ?

X có tính lưỡng tính nhưng Y chỉ có tính bazơ.

X là alanin, Y là metyl amino axetat.

Ở to thường X là chất lỏng, Y là chất rắn.

X và Y đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức đơn giản nhất là (C3H7NO2)n → M = 89 → n = 1

Khi phản ứng với NaOH, X cho muối C3H6O2NNa → X có cấu tạo CH3CH(NH2)COOH (Alanin) hoặc (NH2)CH2-CHCOOH ( loại do X có nguồn gốc thiên nhiên)

Khi phản ứng với NaOH Y cho muối C2H4O2NNa → Y có cấu tạo CH2(NH2)COOCH3 ( metyl amino axetat)

X là amino axit là chất rắn ở nhiệt độ thường . Đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có công thức đơn giản nhất là C3H7NO. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?

73

146

292

438

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của X là (C3H7NO)n trong X chứa nhóm NH2 và COOH ( đk n chẵn)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. Vậy công thức của amino axit tạo nên X là

H2NC3H6COOH

H2NC2H4COOH

H2NCH2COOH

H2NC4H8COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2

Công thức của tripeptit là C3nH6n-1N3O4

C3nH6n-1N3O4 + (4,5n-2,25)O2 → 3nCO2 + (3n- 0,5)H2O + 1,5N2

Có 0,3.(4,5n -2,25) = 2,025 → n = 2 → amino axit có công thức NH2CH2COOH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch sau (trong dung môi nước): CH3NH2 (1); anilin (2); amoniac (3); HOOC-CH(NH2)-COOH (4); H2N-CH(COOH)-NH2 (5); lysin (6); axit glutamic (7). Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

Anilin không làm đổi màu quỳ tím

Chất (4), (7) làm quỳ tím chuyển màu đỏ

(1), (3), (5), (6) làm quỳ tím chuyển màu xanh

Đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,2 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

12,3.

11,85.

10,4.

11,4.

Xem đáp án

:  Đáp án D

Ta có naxit glutamic = ntyrosin = 8,2/(147+181)= 0,025 mol

H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O

HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + 2H2O

Vì 2naxit glutamic + 2ntyrosin =0,1 < nNaOH = 0,125 mol → NaOH còn dư

Luôn có nH2O = 2naxit glutamic + 2ntyrosin = 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng : mchất rắn = 8,2 + 0,125. 40 - 0,1. 18= 11,4 gam. Đáp án D. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Có các nhận xét sau:

(1) X làm quỳ tím hóa xanh                  (2) X làm quỳ tím hóa đỏ

(3) X không làm đổi màu quỳ tím      (4) CTPT của X là (NH2)C3H5(COOH)2.

Số nhận định đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có nX : nHCl = 1:1 → trong X chứa 1 nhóm NH2

Có nX : nNaOH = 1:2 → trong X chứa 2 nhóm COOH

Vậy X có công thức R(NH2)(COOH)2

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl → mX = 1,835- 0,01. 36,5 = 1,47 → MX = 147 → R = 41 ( C3H5)

Vậy X có công thức C3H5(NH2)(COOH)2 → (4) đúng

Vì trong X chứa 2 nhóm COOH > số nhóm NH2→ X làm quỳ chuyển xanh → (1) đúng

Đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N làm mất màu nước brom ?

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Các amin thỏa mãn điều kiên là : CH3-C6H4NH2 (o,p,m), C6H5-NH-CH3

Chú ý đồng phân C6H5CH2NH2 thì hiệu ứng đẩy electron của NH2 lên vòng benzen gần như rất yếu nên không tham gia phản ứng thế với Br2

Đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối. Giá trị của m là

39,60.

26,40.

33,75.

32,25.

Xem đáp án

Đáp án D

• Gọi x, y lần lượt là số mol axit glutamic và valin.

m gam hhX + HCl dư → (m + 9,125) gam muối khan.

Theo BTKL: mHCl = (m + 9,125) - m = 18,25 gam → nHCl = x + y = 9,125 : 36,5 = 0,25 (*)

• m gam X + NaOH → (m + ) gam muối

Theo tăng giảm khối lượng:

Từ (*), (**) → x = 0,1; y = 0,15 → m = 0,1 x 147 + 0,15 x 117= 32,25 gam → Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm NH2CH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

100 ml

150 ml

200 ml

250 ml

Xem đáp án

Đáp án A

Có nX = 13,35: 89 =0,15 mol

Coi NaOH tác dụng với HCl trước, sau đó HCl tác dụng với X

Có nHCl = nNaOH + nX → 0,25 = nNaOH + 0,15

→ nNaOH = 0,1 mol → V = 0,1 lít = 100ml. Đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dung dịch sau: (1): natri cacbonat; (2): sắt (III) clorrua; (3): axit sunfuric loãng; (4): axit axetic; (5): natri phenolat; (6): phenyl amoni clorua; (7): đimetyl amoni clorua. Dung dịch metylamin tác dụng được với dung dịch:

3, 4, 6, 7

2, 3, 4, 6

2, 3, 4, 5

1, 2, 4, 5

Xem đáp án

Đáp án B

3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl

CH3NH2 + H2SO4 → CH3NH3HSO4

CH3NH2 + CH3COOH → CH3NH3OOCH3

CH3NH2 + C6H5NH3Cl → C6H5NH2 + CH3NH3Cl

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp axit glutamic và glyxin vào dung dịch 400 ml HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

61,9 gam

55,2 gam

31,8 gam

28,8 gam

Xem đáp án

Đáp án A

a+b=0,3

a=0,1; b=0,2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino ?

Tyrosin.

Lysin

Axit Glutamic.

Valin.

Xem đáp án

Đáp án B

Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2)-COOH chứa 2 nhóm NH2 1 nhóm COOH

Đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-amino axit mạch không phân nhánh, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không có nhóm chức nào khác. Cho 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 18,35 gam muối. Mặt khác 22,05 gam X khi tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 28,65 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là

HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi X có CTPT dạng (NH2)nR(COOH)m

Nhận thấy nX : nHCl = 0,1: 0,1= 1:1 → Trong X chứa một nhóm NH2 (n= 1). Loại đáp án B.

Bảo toàn khối lượng ta có mX = 18,35-0,1×36,5= 14,7 gam → MX = 147 ( Thấy chỉ có D mới thỏa mãn → Đáp án D).

Trong 22,05 gam X có nX= 22,05 : 147 = 0,15 mol → nmuối = 0,15 mol. MNH2R(COONa)m = 191.

Khi thay thế H bằng 1 nguyên tử Na thì phân tử khối của muối tăng lên 22 đơn vị so với aminoaxit .
Mà MNH2R(COONa)m - MX = 191-147 = 44 → X có 2 nhóm COOH.

Ta có 16 + R + 45×2= 147 → R = 41 (C3H5). Vậy X có cấu tạo HOOC- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

X(C4H9O2N)NaOH, toX1HCl duX2CH2OH, HCl khan X3KOHNH2CH2COOK

Vậy X2 là:

ClH3N-CH2COOH

H2N-CH2-COOH

H2N-CH2-COONa

H2N-CH2-COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án A

NH2CH2COOC2H5 + NaOH → NH2CH2COONa (X1) + C2H5OH

H2CH2COONa + HCl → ClH3N-CH2-COOH (X2)

ClH3N-CH2-COOH + CH3OH HCl khan
ClH3N-CH2-COOCH3 (X3) + H2O

ClH3N-CH2-COOCH3 + 2KOH → H2N-CH2-COOK + CH3OH + KCl

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

12,3 gam

8,2 gam

12,2 gam

8,62 gam

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch sau: etylamin, benzylamin, glyxin, lysin và anilin. Số dung dịch chất đổi màu quỳ tím sang xanh là:

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

:  Đáp án C

Số dung dịch chất đổi màu quỳ tím sang xanh là:etylamin, benzylamin, lysin

Đáp án C. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenol và anilin. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

18,7

28

65,6

14

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với axit cacboxylic Y thu được muối amoni Z có công thức phân tử là C4H11O2N. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

Các công thức thỏa mãn là

HCOOH +NH2CH2-CH2CH3 (X)→ HCOONH3CH2-CH2CH3

HCOOH + CH3-CH(NH2)-CH3 (X) → HCOONH3CH(CH3)2

CH3COOH + H2N-CH2-CH3 (X) → CH3COONH3C2H5

C2H5COOH + CH3NH2 (X)→ C2H5COONH3CH3

Vậy có 4 công thức của amin thỏa mãn. Đáp án A. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO2 và 24,3 gam H2O. Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là ( R là gốc hidrocacbon no)

0,10.

0,06.

0,125.

0,05.

Xem đáp án

Đáp án B

Có nCO2 = 1,2 mol < nH2O = 1,35 mol → x = 1

Với gốc R là gốc hidrocabon no luôn có nH2NRCOOH = 2(nH2O - nCO2 ) = 0,3 mol → nCnH2n+1COOH = 0,2 mol

→ Trong 0,1 mol hỗn hợp X chứa 0,06 mol H2NRCOOH và 0,04 mol CnH2n+1COOH

Khi tham gia phản ứng với HCl chỉ có amino axit tham gia phản ứng nHCl = 0,06 mol. Đáp án B.