Bài tập tổng hợp Amin, Amino Axit, protein có lời giải
30 câu hỏi
X là este của glyxin. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng. Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag. Biết phân tử khối của X là 89. Giá trị của m là:
3,56.
2,67.
1,78.
2,225.
: Đáp án C
• X là H2NCH2COOR. Mà MX = 89 → MR = 15 → R là -CH3 → X là H2NCH2COOCH3
• H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
nCH3OH = nHCHO = nAg : 4 = 8,64 : 108 : 4 = 0,02 mol → nX = 0,02 mol → mX = 0,02 × 89 = 1,78 gam → Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin. Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong X là:
37,6%
28,4%
30,6%
31,2%
Đáp án B
Số mol của Ala là 2 mol
Phân tử Ala trong protein tồn tại ở dạng -NH-CH(CH3)CO-
Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong X là 2,71/500 x100% = 28,4%
Đáp án B.
H là một hexapeptit được tạo thành từ một loại amino axit X. Phân tử X chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH, tổng khối lượng nitơ và oxi trong X chiếm 61,33%. Khi thủy phân m gam H thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit; 45 gam X. Giá trị của m là:
342.
360,9.
409,5.
427,5.
Đáp án A
X là 1 pentapeptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y, mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%). Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y. Giá trị của m là
167,85.
156,66.
141,74.
186,90.
Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
48,3.
11,2.
35,3.
46,5.
Hỗn hợp H chứa 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C3H9O2N. Cho 16,38 gam hỗn hợp H tác dụng vừa đủ với dd KOH thu được 16,128 gam hỗn hợp X gồm 2 muối và hỗn hợp Y gồm 2 amin. Phần trăm khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ là:
31,47%.
68,53%.
47,21%.
52,79%.
Đáp án A
Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1. Giá trị của m là
77,400.
4,050.
58,050.
22,059.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800 ml KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn chỉ thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
67,8 gam.
68,4 gam.
58,14 gam.
58,85 gam.
Đáp án C
Gọi công thức của hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2
Có %O = 32/(14n+47)x 100% = 37,427% → n = 2,75
Vì KOH dư → nH2O = nX = x mol
Bảo toàn khối lượng → x . ( 14. 2,75 + 47) + 0,8. 56 = 90,7 + x. 18 → x = 0,68 mol
→ m = 0,68. ( 14. 2,75 + 47)= 58,14 gam. Đáp án C.
X có CTPT C2H7O3N. khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ thì đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là
16,9 gam
16,6 gam
18,85 gam
17,25 gam
Đáp án B
X tác dụng với HCl và NaOH đều sinh khí → X có cấu tạo CH3NH3HCO3
CH3NH3HCO3 +2 KOH → CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O
Thấy 2nX < nKOH → KOH còn dư : 0,05 mol
mchất rắn = mK2CO3+ mKOH dư = 0,1.138 + 0,05. 56 = 16,6 gam.
Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol hợp chất X cần vừa đủ 24,64 lít không khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong thu được 8 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 10,64 gam , thoát ra 20,608 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình sau phản ứng thấy tạo thêm 4 gam kết tủa. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ:
C3H9O2N
C4H10O2N2
C4H10O2N
C3H10O2N.
Đáp án B
Có các dung dịch sau (trong dung môi nước): CH3NH2 (1); anilin (2); amoniac (3); HOOC-CH(NH2)-COOH (4); H2N-CH(COOH)-NH2(5), lysin (6), axit glutamic (7). Các chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
(1), (2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (3)
(1), (3), (5), (6)
Đáp án D
Anilin không làm đổi màu quỳ tím
Chất (4), (7) làm quỳ tím chuyển màu đỏ
(1), (3), (5), (6) làm quỳ tím chuyển màu xanh
Đáp án D.
Hai chất đồng phân X, Y (X được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45%C; 7,86%H; 15,73% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của mỗi chất so với không khí đều là 3,069. Khi phản ứng với NaOH, X cho muối C3H6O2NNa, còn Y cho muối C2H4O2NNa. Nhận định nào dưới đây là không đúng ?
X có tính lưỡng tính nhưng Y chỉ có tính bazơ.
X là alanin, Y là metyl amino axetat.
Ở to thường X là chất lỏng, Y là chất rắn.
X và Y đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2.
Đáp án C
Công thức đơn giản nhất là (C3H7NO2)n → M = 89 → n = 1
Khi phản ứng với NaOH, X cho muối C3H6O2NNa → X có cấu tạo CH3CH(NH2)COOH (Alanin) hoặc (NH2)CH2-CHCOOH ( loại do X có nguồn gốc thiên nhiên)
Khi phản ứng với NaOH Y cho muối C2H4O2NNa → Y có cấu tạo CH2(NH2)COOCH3 ( metyl amino axetat)
X là amino axit là chất rắn ở nhiệt độ thường . Đáp án C.
Amino axit X có công thức đơn giản nhất là C3H7NO. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
73
146
292
438
Đáp án B
Công thức của X là (C3H7NO)n trong X chứa nhóm NH2 và COOH ( đk n chẵn)
X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. Vậy công thức của amino axit tạo nên X là
H2NC3H6COOH
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOH
H2NC4H8COOH
Đáp án C
Gọi công thức của 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2
Công thức của tripeptit là C3nH6n-1N3O4
C3nH6n-1N3O4 + (4,5n-2,25)O2 → 3nCO2 + (3n- 0,5)H2O + 1,5N2
Có 0,3.(4,5n -2,25) = 2,025 → n = 2 → amino axit có công thức NH2CH2COOH
Có các dung dịch sau (trong dung môi nước): CH3NH2 (1); anilin (2); amoniac (3); HOOC-CH(NH2)-COOH (4); H2N-CH(COOH)-NH2 (5); lysin (6); axit glutamic (7). Số chất làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là
3.
4.
5.
6.
Đáp án B
Anilin không làm đổi màu quỳ tím
Chất (4), (7) làm quỳ tím chuyển màu đỏ
(1), (3), (5), (6) làm quỳ tím chuyển màu xanh
Đáp án B.
Cho 8,2 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
12,3.
11,85.
10,4.
11,4.
: Đáp án D
Ta có naxit glutamic = ntyrosin = 8,2/(147+181)= 0,025 mol
H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O
HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + 2H2O
Vì 2naxit glutamic + 2ntyrosin =0,1 < nNaOH = 0,125 mol → NaOH còn dư
Luôn có nH2O = 2naxit glutamic + 2ntyrosin = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng : mchất rắn = 8,2 + 0,125. 40 - 0,1. 18= 11,4 gam. Đáp án D.
X là một amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Có các nhận xét sau:
(1) X làm quỳ tím hóa xanh (2) X làm quỳ tím hóa đỏ
(3) X không làm đổi màu quỳ tím (4) CTPT của X là (NH2)C3H5(COOH)2.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Có nX : nHCl = 1:1 → trong X chứa 1 nhóm NH2
Có nX : nNaOH = 1:2 → trong X chứa 2 nhóm COOH
Vậy X có công thức R(NH2)(COOH)2
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl → mX = 1,835- 0,01. 36,5 = 1,47 → MX = 147 → R = 41 ( C3H5)
Vậy X có công thức C3H5(NH2)(COOH)2 → (4) đúng
Vì trong X chứa 2 nhóm COOH > số nhóm NH2→ X làm quỳ chuyển xanh → (1) đúng
Đáp án B.
Có bao nhiêu amin có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N làm mất màu nước brom ?
3.
5.
4.
2.
Đáp án C
Các amin thỏa mãn điều kiên là : CH3-C6H4NH2 (o,p,m), C6H5-NH-CH3
Chú ý đồng phân C6H5CH2NH2 thì hiệu ứng đẩy electron của NH2 lên vòng benzen gần như rất yếu nên không tham gia phản ứng thế với Br2
Đáp án C.
Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối. Giá trị của m là
39,60.
26,40.
33,75.
32,25.
Đáp án D
• Gọi x, y lần lượt là số mol axit glutamic và valin.
m gam hhX + HCl dư → (m + 9,125) gam muối khan.
Theo BTKL: mHCl = (m + 9,125) - m = 18,25 gam → nHCl = x + y = 9,125 : 36,5 = 0,25 (*)
• m gam X + NaOH → (m + ) gam muối
Theo tăng giảm khối lượng:
Từ (*), (**) → x = 0,1; y = 0,15 → m = 0,1 x 147 + 0,15 x 117= 32,25 gam → Chọn D.
Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm NH2CH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100 ml
150 ml
200 ml
250 ml
Đáp án A
Có nX = 13,35: 89 =0,15 mol
Coi NaOH tác dụng với HCl trước, sau đó HCl tác dụng với X
Có nHCl = nNaOH + nX → 0,25 = nNaOH + 0,15
→ nNaOH = 0,1 mol → V = 0,1 lít = 100ml. Đáp án A.
Cho các dung dung dịch sau: (1): natri cacbonat; (2): sắt (III) clorrua; (3): axit sunfuric loãng; (4): axit axetic; (5): natri phenolat; (6): phenyl amoni clorua; (7): đimetyl amoni clorua. Dung dịch metylamin tác dụng được với dung dịch:
3, 4, 6, 7
2, 3, 4, 6
2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
Đáp án B
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
CH3NH2 + H2SO4 → CH3NH3HSO4
CH3NH2 + CH3COOH → CH3NH3OOCH3
CH3NH2 + C6H5NH3Cl → C6H5NH2 + CH3NH3Cl
Đáp án B.
Cho 0,3 mol hỗn hợp axit glutamic và glyxin vào dung dịch 400 ml HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
61,9 gam
55,2 gam
31,8 gam
28,8 gam
Đáp án A
a+b=0,3
a=0,1; b=0,2
Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino ?
Tyrosin.
Lysin
Axit Glutamic.
Valin.
Đáp án B
Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2)-COOH chứa 2 nhóm NH2 1 nhóm COOH
Đáp án B.
X là một α-amino axit mạch không phân nhánh, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không có nhóm chức nào khác. Cho 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 18,35 gam muối. Mặt khác 22,05 gam X khi tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 28,65 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là
HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Đáp án C
Gọi X có CTPT dạng (NH2)nR(COOH)m
Nhận thấy nX : nHCl = 0,1: 0,1= 1:1 → Trong X chứa một nhóm NH2 (n= 1). Loại đáp án B.
Bảo toàn khối lượng ta có mX = 18,35-0,1×36,5= 14,7 gam → MX = 147 ( Thấy chỉ có D mới thỏa mãn → Đáp án D).
Trong 22,05 gam X có nX= 22,05 : 147 = 0,15 mol → nmuối = 0,15 mol. MNH2R(COONa)m = 191.
Khi thay thế H bằng 1 nguyên tử Na thì phân tử khối của muối tăng lên 22 đơn vị so với aminoaxit .
Mà MNH2R(COONa)m - MX = 191-147 = 44 → X có 2 nhóm COOH.
Ta có 16 + R + 45×2= 147 → R = 41 (C3H5). Vậy X có cấu tạo HOOC- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Đáp án C
Cho sơ đồ sau:
X1X2 X3NH2CH2COOK
Vậy X2 là:
ClH3N-CH2COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-COONa
H2N-CH2-COOC2H5
Đáp án A
NH2CH2COOC2H5 + NaOH → NH2CH2COONa (X1) + C2H5OH
H2CH2COONa + HCl → ClH3N-CH2-COOH (X2)
ClH3N-CH2-COOH + CH3OH ClH3N-CH2-COOCH3 (X3) + H2O
ClH3N-CH2-COOCH3 + 2KOH → H2N-CH2-COOK + CH3OH + KCl
Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
12,3 gam
8,2 gam
12,2 gam
8,62 gam
Có các dung dịch sau: etylamin, benzylamin, glyxin, lysin và anilin. Số dung dịch chất đổi màu quỳ tím sang xanh là:
5.
2.
3.
4.
: Đáp án C
Số dung dịch chất đổi màu quỳ tím sang xanh là:etylamin, benzylamin, lysin
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm phenol và anilin. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
18,7
28
65,6
14
Cho amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với axit cacboxylic Y thu được muối amoni Z có công thức phân tử là C4H11O2N. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Các công thức thỏa mãn là
HCOOH +NH2CH2-CH2CH3 (X)→ HCOONH3CH2-CH2CH3
HCOOH + CH3-CH(NH2)-CH3 (X) → HCOONH3CH(CH3)2
CH3COOH + H2N-CH2-CH3 (X) → CH3COONH3C2H5
C2H5COOH + CH3NH2 (X)→ C2H5COONH3CH3
Vậy có 4 công thức của amin thỏa mãn. Đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO2 và 24,3 gam H2O. Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là ( R là gốc hidrocacbon no)
0,10.
0,06.
0,125.
0,05.
Đáp án B
Có nCO2 = 1,2 mol < nH2O = 1,35 mol → x = 1
Với gốc R là gốc hidrocabon no luôn có nH2NRCOOH = 2(nH2O - nCO2 ) = 0,3 mol → nCnH2n+1COOH = 0,2 mol
→ Trong 0,1 mol hỗn hợp X chứa 0,06 mol H2NRCOOH và 0,04 mol CnH2n+1COOH
Khi tham gia phản ứng với HCl chỉ có amino axit tham gia phản ứng nHCl = 0,06 mol. Đáp án B.








