
30 câu hỏi
3,56.
2,67.
1,78.
2,225.
: Đáp án C
• X là H2NCH2COOR. Mà MX = 89 → MR = 15 → R là -CH3 → X là H2NCH2COOCH3
• H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH
nCH3OH = nHCHO = nAg : 4 = 8,64 : 108 : 4 = 0,02 mol → nX = 0,02 mol → mX = 0,02 × 89 = 1,78 gam → Đáp án C
37,6%
28,4%
30,6%
31,2%
Đáp án B
Số mol của Ala là 2 mol
Phân tử Ala trong protein tồn tại ở dạng -NH-CH(CH3)CO-
Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong X là 2,71/500 x100% = 28,4%
Đáp án B.
342.
360,9.
409,5.
427,5.
Đáp án A
167,85.
156,66.
141,74.
186,90.
48,3.
11,2.
35,3.
46,5.
31,47%.
68,53%.
47,21%.
52,79%.
Đáp án A
77,400.
4,050.
58,050.
22,059.
Đáp án C
67,8 gam.
68,4 gam.
58,14 gam.
58,85 gam.
Đáp án C
Gọi công thức của hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2
Có %O = 32/(14n+47)x 100% = 37,427% → n = 2,75
Vì KOH dư → nH2O = nX = x mol
Bảo toàn khối lượng → x . ( 14. 2,75 + 47) + 0,8. 56 = 90,7 + x. 18 → x = 0,68 mol
→ m = 0,68. ( 14. 2,75 + 47)= 58,14 gam. Đáp án C.
16,9 gam
16,6 gam
18,85 gam
17,25 gam
Đáp án B
X tác dụng với HCl và NaOH đều sinh khí → X có cấu tạo CH3NH3HCO3
CH3NH3HCO3 +2 KOH → CH3NH2 + K2CO3 + 2H2O
Thấy 2nX < nKOH → KOH còn dư : 0,05 mol
mchất rắn = mK2CO3+ mKOH dư = 0,1.138 + 0,05. 56 = 16,6 gam.
Đáp án B.
C3H9O2N
C4H10O2N2
C4H10O2N
C3H10O2N.
Đáp án B
(1), (2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (3)
(1), (3), (5), (6)
Đáp án D
Anilin không làm đổi màu quỳ tím
Chất (4), (7) làm quỳ tím chuyển màu đỏ
(1), (3), (5), (6) làm quỳ tím chuyển màu xanh
Đáp án D.
X có tính lưỡng tính nhưng Y chỉ có tính bazơ.
X là alanin, Y là metyl amino axetat.
Ở to thường X là chất lỏng, Y là chất rắn.
X và Y đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2.
Đáp án C
Công thức đơn giản nhất là (C3H7NO2)n → M = 89 → n = 1
Khi phản ứng với NaOH, X cho muối C3H6O2NNa → X có cấu tạo CH3CH(NH2)COOH (Alanin) hoặc (NH2)CH2-CHCOOH ( loại do X có nguồn gốc thiên nhiên)
Khi phản ứng với NaOH Y cho muối C2H4O2NNa → Y có cấu tạo CH2(NH2)COOCH3 ( metyl amino axetat)
X là amino axit là chất rắn ở nhiệt độ thường . Đáp án C.
73
146
292
438
Đáp án B
Công thức của X là (C3H7NO)n trong X chứa nhóm NH2 và COOH ( đk n chẵn)
H2NC3H6COOH
H2NC2H4COOH
H2NCH2COOH
H2NC4H8COOH
Đáp án C
Gọi công thức của 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2
Công thức của tripeptit là C3nH6n-1N3O4
C3nH6n-1N3O4 + (4,5n-2,25)O2 → 3nCO2 + (3n- 0,5)H2O + 1,5N2
Có 0,3.(4,5n -2,25) = 2,025 → n = 2 → amino axit có công thức NH2CH2COOH
3.
4.
5.
6.
Đáp án B
Anilin không làm đổi màu quỳ tím
Chất (4), (7) làm quỳ tím chuyển màu đỏ
(1), (3), (5), (6) làm quỳ tím chuyển màu xanh
Đáp án B.
12,3.
11,85.
10,4.
11,4.
: Đáp án D
Ta có naxit glutamic = ntyrosin = 8,2/(147+181)= 0,025 mol
H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O
HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + 2H2O
Vì 2naxit glutamic + 2ntyrosin =0,1 < nNaOH = 0,125 mol → NaOH còn dư
Luôn có nH2O = 2naxit glutamic + 2ntyrosin = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng : mchất rắn = 8,2 + 0,125. 40 - 0,1. 18= 11,4 gam. Đáp án D.
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Có nX : nHCl = 1:1 → trong X chứa 1 nhóm NH2
Có nX : nNaOH = 1:2 → trong X chứa 2 nhóm COOH
Vậy X có công thức R(NH2)(COOH)2
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl → mX = 1,835- 0,01. 36,5 = 1,47 → MX = 147 → R = 41 ( C3H5)
Vậy X có công thức C3H5(NH2)(COOH)2 → (4) đúng
Vì trong X chứa 2 nhóm COOH > số nhóm NH2→ X làm quỳ chuyển xanh → (1) đúng
Đáp án B.
3.
5.
4.
2.
Đáp án C
Các amin thỏa mãn điều kiên là : CH3-C6H4NH2 (o,p,m), C6H5-NH-CH3
Chú ý đồng phân C6H5CH2NH2 thì hiệu ứng đẩy electron của NH2 lên vòng benzen gần như rất yếu nên không tham gia phản ứng thế với Br2
Đáp án C.
39,60.
26,40.
33,75.
32,25.
Đáp án D
• Gọi x, y lần lượt là số mol axit glutamic và valin.
m gam hhX + HCl dư → (m + 9,125) gam muối khan.
Theo BTKL: mHCl = (m + 9,125) - m = 18,25 gam → nHCl = x + y = 9,125 : 36,5 = 0,25 (*)
• m gam X + NaOH → (m + ) gam muối
Theo tăng giảm khối lượng:
Từ (*), (**) → x = 0,1; y = 0,15 → m = 0,1 x 147 + 0,15 x 117= 32,25 gam → Chọn D.
100 ml
150 ml
200 ml
250 ml
Đáp án A
Có nX = 13,35: 89 =0,15 mol
Coi NaOH tác dụng với HCl trước, sau đó HCl tác dụng với X
Có nHCl = nNaOH + nX → 0,25 = nNaOH + 0,15
→ nNaOH = 0,1 mol → V = 0,1 lít = 100ml. Đáp án A.
3, 4, 6, 7
2, 3, 4, 6
2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
Đáp án B
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
CH3NH2 + H2SO4 → CH3NH3HSO4
CH3NH2 + CH3COOH → CH3NH3OOCH3
CH3NH2 + C6H5NH3Cl → C6H5NH2 + CH3NH3Cl
Đáp án B.
61,9 gam
55,2 gam
31,8 gam
28,8 gam
Đáp án A
a+b=0,3
a=0,1; b=0,2
Tyrosin.
Lysin
Axit Glutamic.
Valin.
Đáp án B
Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2)-COOH chứa 2 nhóm NH2 1 nhóm COOH
Đáp án B.
HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.
Đáp án C
Gọi X có CTPT dạng (NH2)nR(COOH)m
Nhận thấy nX : nHCl = 0,1: 0,1= 1:1 → Trong X chứa một nhóm NH2 (n= 1). Loại đáp án B.
Bảo toàn khối lượng ta có mX = 18,35-0,1×36,5= 14,7 gam → MX = 147 ( Thấy chỉ có D mới thỏa mãn → Đáp án D).
Trong 22,05 gam X có nX= 22,05 : 147 = 0,15 mol → nmuối = 0,15 mol. MNH2R(COONa)m = 191.
Khi thay thế H bằng 1 nguyên tử Na thì phân tử khối của muối tăng lên 22 đơn vị so với aminoaxit .
Mà MNH2R(COONa)m - MX = 191-147 = 44 → X có 2 nhóm COOH.
Ta có 16 + R + 45×2= 147 → R = 41 (C3H5). Vậy X có cấu tạo HOOC- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Đáp án C
ClH3N-CH2COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-COONa
H2N-CH2-COOC2H5
Đáp án A
NH2CH2COOC2H5 + NaOH → NH2CH2COONa (X1) + C2H5OH
H2CH2COONa + HCl → ClH3N-CH2-COOH (X2)
ClH3N-CH2-COOH + CH3OH ClH3N-CH2-COOCH3 (X3) + H2O
ClH3N-CH2-COOCH3 + 2KOH → H2N-CH2-COOK + CH3OH + KCl
12,3 gam
8,2 gam
12,2 gam
8,62 gam
5.
2.
3.
4.
: Đáp án C
Số dung dịch chất đổi màu quỳ tím sang xanh là:etylamin, benzylamin, lysin
Đáp án C.
18,7
28
65,6
14
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Các công thức thỏa mãn là
HCOOH +NH2CH2-CH2CH3 (X)→ HCOONH3CH2-CH2CH3
HCOOH + CH3-CH(NH2)-CH3 (X) → HCOONH3CH(CH3)2
CH3COOH + H2N-CH2-CH3 (X) → CH3COONH3C2H5
C2H5COOH + CH3NH2 (X)→ C2H5COONH3CH3
Vậy có 4 công thức của amin thỏa mãn. Đáp án A.
0,10.
0,06.
0,125.
0,05.
Đáp án B
Có nCO2 = 1,2 mol < nH2O = 1,35 mol → x = 1
Với gốc R là gốc hidrocabon no luôn có nH2NRCOOH = 2(nH2O - nCO2 ) = 0,3 mol → nCnH2n+1COOH = 0,2 mol
→ Trong 0,1 mol hỗn hợp X chứa 0,06 mol H2NRCOOH và 0,04 mol CnH2n+1COOH
Khi tham gia phản ứng với HCl chỉ có amino axit tham gia phản ứng nHCl = 0,06 mol. Đáp án B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















