
30 câu hỏi
23,64.
17,73.
29,55.
11,82.
Đáp án B
Gọi công thức của X : C3nH6n-1N3O4 và Y là : C4nH8n-2N3O4
Đốt cháy 0,05 mol Y sinh ra 0,05.4n mol CO2 và 0,05.(4n-1) mol H2O
→ 0,05.4n.44 + 0,05. (4n-1).18 = 36,3 → n= 3
Đốt cháy 0,01 mol X C9H17N3O4 sinh ra 0,09 mol CO2 → n↓ = 0,09 mol
→ m↓ = 0,09. 197 = 17,73 gam → Đáp án B.
0,45 gam.
0,31 gam.
0,38 gam.
0,58 gam.
Đáp án B
Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam → nHCl = 0,02 mol
Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→ nA = nB = 0,01 mol
→ Mtb = 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa CH3NH2
→ mCH3NH2 = 0,01. 31 = 0,31 gam. Đáp án B.
11,966%.
10,526%.
9,524%.
10,687%.
Đáp án B
Ta có nH2O = nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + 2nX= 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
→ nNaOH = 0,1 mol và nKOH = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng mX = 36,7 + 0.4. 18- 0,1. 98 - 0,3. 56- 0,1. 40 = 13,3 gam
→ MX = 133 → %N= 14/133×100% = 10,526%. Đáp án B.
11,10
16,95
11,70
18,75
Đáp án B
Số mol NaOH phản ứng vừa đủ với HCl và 0,1 mol axit α-aminopropionic
CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)COONa + H2O
0,1---------------------------0,1-----------------0,1
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,1-------0,1-------0,1
Vậy m = 0,1 x 111 + 0,1 x 58,5 = 16,95 gam → Chọn B.
6,53
8,25
5,06
7,25
Đáp án D
Gọi số mol tripeptit là x mol → số mol NaOH phản ứng là 3x, số mol H2O là x mol
Bảo toàn khối lượng → 4,34 + 40.3x = 6,38 + 18x → x= 0,02 mol
Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl dư → mmuối = mX + mHCl + mH2O
→ mmuối = 4,34 + 0,02.3. 36,5 + 0,02.2 . 18 = 7,25 gam
20,15.
31,30.
23,80.
16,95.
Chất Y (C2H8N2O4) là muối của axit đa chức → Y có cấu tạo H4NOOC-COONH4
chất Z (C4H8N2O3) là đipeptit mạch hở → Z có cấu tạo Gly-Gly
Khi tác dụng với NaOH chỉ có Y tham gia phản ứng sinh khí NH3 : 0,2 mol
H4NOOC-COONH4 + 2HCl → HOOC-COOH + 2NH4Cl
Gly-Gly + 2HCl + H2O → 2NH3ClCH2COOH
mchất hữu cơ = mHOOC-COOH + mNH3ClCH2COOH = 0,1. 90 + 0,2. 111,5 = 31,3 gam
18,83.
18,29.
19,19.
18,47.
Đáp án C
Giả sử X gồm 3 peptit A, B, C có ti lệ mol 1:1:3
Quy đổi hỗn hợp peptit X về peptit Y : A+ B+ 3C → Y (A-B-C-C-C) + 4H2O
Có nAla : nVal = 16 : 7 → Trong Y có (16 + 7)k = 23k = số mắt xích
→ Số mắt xích trung bình của mối peptit A, B, C là :23k/15= 4,6k
Tổng số liên kết trung bình trong X là ( 4,6k-1) x3 = 13,8k - 3 < 13 → k < 1,15 → k= 1
Vậy Y là một peptit chứa 16 Ala-7Val có số mol của Y là 0,17 : 17 = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng → m = mY + mH2O = 0,01. ( 16. 89 + 7. 117-22. 18) + 4. 0,01. 18 = 19,19 gam.
3,03.
4,15.
3,7
5,5.
Đáp án B
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3 tác dụng được với KOH → X có công thức C2H5NH2NO3
C2H5NH3NO3 + KOH → C2H5NH2 + KNO3 + H2O
Thấy nX =0,03 < nKOH = 0,05 mol → KOH còn dư : 0,02 mol
Chất rắn thu được chứa KOH dư : 0,02 mol và KNO3 : 0,03 mol
→ mchất rắn = 0,02. 56 + 0,03. 101 = 4,15 gam. Đáp án B.
C2H6 và C3H8.
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C3H8 và C4H10.
Đáp án C
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol.
Luôn có VH2O = 550- 250 = 300 ml , VCO2 + V N2 = 250 ml
Nếu hỗn hợp là hidrocacbon no (ankan)→ Vankan + Vamin = VH2O - VCO2 - VN2 = 50 < 100 ml ( Loại0
Nếu hỗn hợp là anken → Vanken= VH2O -VCO2 - VN2 = 50 ml → Vamin = 50 ml → VN2= 25ml
→ 50. 2+ 50.n = 250-25 → n = 2,5 → hai anken là C2H4 và C3H6.
Đáp án C.
56,1.
61,9.
33,65.
54,36.
Đáp án A
Gọi số mol của Ala và Glu lần lượt là x, y mol
Khi tác dụng với NaOH thì nH2O = nALa + 2nGlu = x+ 2y
Bảo toàn khối lượng → m + 40. ( x+ 2y) = m + 15,4 + 18. (x+ 2y) → 22. (x+ 2y) = 15,4
Khi tác dụng với HCl thì nHCl = x+ y
Bảo toàn khối lượng → m + 36,5. ( x+ y) = m + 18,25 → x + y = 0,5
Giải hệ → x = 0,3 , y = 0,2
m = 0,3. 89 + 0,2. 147 = 56,1 gam. Đáp án A.
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
Có nX : nHCl = 1:1 → trong X chứa 1 nhóm NH2
Có nX : nNaOH = 1:2 → trong X chứa 2 nhóm COOH
Vậy X có công thức R(NH2)(COOH)2
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl → mX = 1,835- 0,01. 36,5 = 1,47 → MX = 147 → R = 41 ( C3H5)
Vậy X có công thức C3H5(NH2)(COOH)2 → (4) đúng
Vì trong X chứa 2 nhóm COOH > số nhóm NH2→ X làm quỳ chuyển xanh → (1) đúng
Đáp án C.
17,2
13,4
16,2
17,4
Đáp án D
0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo H4N OOC-COONH4
H4N OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + NH3 + 2H2O
Có 2nX < nNaOH → NaOH còn dư .
Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol
→ mchất rắn = 0,1. 134 + 0,1. 40 = 17,4 gam. Đáp án D.
12,2.
18,6.
10,6.
1,6.
Đáp án A
X tác dụng với NaOH sinh ra chất khí có mùi khai → X có cấu tạo (CH3NH3)2CO3
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O
Có 2nX = 0,2 mol < nNaOH = 0,24 mol → NaOH còn dư , nNaOH dư = 0,04 mol, nNa2CO3 = 0,1 mol
→ mmuối = mNaOH dư + mNa2CO3 = 0,04. 40 + 0,1. 106 = 12,2 gam
Đáp án A.
29,2 gam
21,5 gam
21,2 gam
25,2 gam
Đáp án D
Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
(CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-.
(CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32-
[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32-
Nhưng dù ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng với NaOH thì cứ X + 2NaOH → Na2CO3 + ↑ + H2O
Thấy 2nX < nNaOH → NaOH còn dư : 0,1 mol
Chất rắn thu được gồm Na2CO3: 0,2 mol và NaOH dư 0,1 mol
→ m= 0,2. 106 + 0,1. 40 = 25,2 gam
Đáp án D.
68,1.
17,025.
19,455.
78,4
Đáp án B
Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol
Có X + 4NaOH → m1 + H2O, Y + 3NaOH → m2 + H2O
Có nH2O = nX + nY = 4x mol
Bảo toàn khối lượng → x. 316 + 3x. 273 + 40. ( 4x + 3. 3x) = 23,745 + 4x. 18 → x = 0,015 mol
→ m = 0,015. 316 + 3. 0,015 . 273 = 17,025 gam
Đáp án B.
axit 2-aminobutanoic
axit 2-aminopropanoic
axit 2-amino-2-metylpropanoic.
axit 3-aminopropanoic
Đáp án B
Nhận thấy từ đáp án X đều chwuas 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH → Công thức của X là (NH2)R COOH
Coi bài toán tương đương cho 0,2 mol HCl tác dụng với NaOH trước, sau đó X mới tác dụng với NaOH → nX = nNaOH - nHCl = 0,1 mol
Luôn có nH2O= nNaOH = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 22,8 + 0,3. 18 - 0,2. 36,5 - 0,3. 40 = 8,9 gam → M = 89 ( CH3-CH(NH2)-COOH)
23,15%
26,71%
19,65%
30,34%
Đáp án B
1,20.
0,60.
0,45.
0,90.
Đáp án D
Giả sử amino axit thu được là H2NRCOOH
X + 2HCl + H2O → 2ClH3NRCOOH
Đặt nH2O = x mol → nHCl = 2x mol
Ta có mX + mHCl + mH2O = mClH3NRCOOH
→ 19,8 + 2x × 36,5 + x × 18 = 33,45 → x = 0,15 mol
→ nR = 0,15 × 2 = 0,3 mol → MClH3NRCOOH = 111,5→ R = 14 → R là -CH2-
→ A là C2H5O2N
• Y + 3H2O → 4C3H7O2N
→ Y có dạng [(C2H5O2N)4-3H2O] ≡ C8H14O5N4
C8H14O5N4 + 9 O2 → 8 CO2 + 7 H2O + 2N2
nY = 0,1 mol → nO2 = 0,9 mol → Đáp án D.
Etylmetylamin.
Butylamin.
Etylamin.
Propylamin.
Đáp án C
9.
6.
7.
8.
Đáp án C
Nhận thấy nX : nNaOH = 1:2 → X có 2 nhóm COOH
Luôn có nH2O = nNaOH = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 17,7 + 0,2. 18 - 0,2. 40 = 13,3 gam
→ MX = 133 X chỉ chứa 2 loại nhóm chức NH2 và COOH
→ X có công thức H2N-C2H3 (COOH)2
Số nguyên tử H trong X là 7.
5.
4.
6.
8.
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 18 -12 = 6 gam
Vì X là amin đơn chức → nX = nHCl =6/36,5mol
→ MX = 12 :6/36,5= 73 (C4H9NH2)
Các đông phân cấu tạo của X là : CH3-CH2-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH(NH2)-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2-NH2, CH3-C(NH2)(CH3)-CH3
Đáp án B.
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
NH2CH2CH2CH(NH2)COOH.
HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.
HOOCCH(NH2)COOH.
Đáp án A
CH3NH2
C2H5NH2
C3H7NH2
C4H9NH2
Đáp án A
39,5 gam.
43,15 gam.
46,8 gam.
52,275 gam
31,9 gam
35,9 gam
28,6 gam
22,2 gam
Đáp án B
X + 3NaOH → muối + H2O
X có công thức C8H14O4N3 → X được cấu tạo từ các aminoaxit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
Thấy 3nX < nNaOH → NaOH còn dư → nH2O = nX = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 0,1. 217 + 0,4. 40 - 0,1. 18 = 35,9 gam
Đáp án B.
33,1.
19,4.
15,55.
31,1.
Đáp án A
ClH3N-CH2-COOC2H5 + 2NaOH →H2N-CH2-COONa + NaCl + H2O + C2H5OH
vì 2nX < nNaOH → NaOH còn dư → nH2O = 2nX = 0,2 mol, nC2H5OH= 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 0,2. 139,5 + 0,45. 40 - 0,2. 18 - 0,2. 46 = 33,1 gam
Đáp án A.
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Axit glutamic.
Đáp án B
Có nX = nHCl = 0,1 mol → X chứa 1 nhóm NH2
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 37,65-26,7 = 10,95 gam → nHCl = nX = 0,3 mol
→ MX =26,6/0,3= 89 ( Ala)
Đáp án B.
21,8.
15.
12,5.
8,5.
Đáp án C
1M
2M
3M
4M
Đáp án B
Bài này thực ra bản chất của nó là Cl- + Ag+ thôi
Khi hiểu đc nó rồi thi bài này chỉ còn 1 dòng là nFeCl3x 3 = nAgNO3 = 1,5
Giải chi tiết theo TH tổng quát
- - -
Đặt nFeCl3 = a và nAmin ban đầu = b
FeCl3 + 3RNH2 + 3H2O => Fe(OH)3 + 3RNH3Cl (pứ này tính theo Amin vì FeCl3 dư)
- -b/3 <- - - - b - - - - - - - - - - - - - - - -> b
=> nFeCl3 còn dư sau pứ này = a- b/3
- - -
Pứ với AgNO3 ta có
RNH3Cl + AgNO3 => RNH2 + AgCl + HNO3
- - -b - - - >b
FeCl3 (dư) + 3AgNO3 => Fe(NO3)3 + 3AgCl
- -(a- b/3) - - - - -> 3(a- b/3)
=> nAgNO3 pứ = b + 3(a- b/3) = b + 3a -b = 1,5
<=> 3a = 1,5
<=> a = 1,5/3 = 0,5
Từ đây tìm đc CM tương ứng của muối FeCl3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















