Bài tập tổng hợp Amin, Amino Ait, Protein có lời giải (P2)
30 câu hỏi
Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
23,64.
17,73.
29,55.
11,82.
Đáp án B
Gọi công thức của X : C3nH6n-1N3O4 và Y là : C4nH8n-2N3O4
Đốt cháy 0,05 mol Y sinh ra 0,05.4n mol CO2 và 0,05.(4n-1) mol H2O
→ 0,05.4n.44 + 0,05. (4n-1).18 = 36,3 → n= 3
Đốt cháy 0,01 mol X C9H17N3O4 sinh ra 0,09 mol CO2 → n↓ = 0,09 mol
→ m↓ = 0,09. 197 = 17,73 gam → Đáp án B.
Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
0,45 gam.
0,31 gam.
0,38 gam.
0,58 gam.
Đáp án B
Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam → nHCl = 0,02 mol
Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→ nA = nB = 0,01 mol
→ Mtb = 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa CH3NH2
→ mCH3NH2 = 0,01. 31 = 0,31 gam. Đáp án B.
Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
11,966%.
10,526%.
9,524%.
10,687%.
Đáp án B
Ta có nH2O = nNaOH + nKOH = 2nH2SO4 + 2nX= 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
→ nNaOH = 0,1 mol và nKOH = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng mX = 36,7 + 0.4. 18- 0,1. 98 - 0,3. 56- 0,1. 40 = 13,3 gam
→ MX = 133 → %N= 14/133×100% = 10,526%. Đáp án B.
Cho 0,1 mol axit α-aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,10
16,95
11,70
18,75
Đáp án B
Số mol NaOH phản ứng vừa đủ với HCl và 0,1 mol axit α-aminopropionic
CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH(NH2)COONa + H2O
0,1---------------------------0,1-----------------0,1
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,1-------0,1-------0,1
Vậy m = 0,1 x 111 + 0,1 x 58,5 = 16,95 gam → Chọn B.
Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Công thức của X là
Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có công thức dạng ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
6,53
8,25
5,06
7,25
Đáp án D
Gọi số mol tripeptit là x mol → số mol NaOH phản ứng là 3x, số mol H2O là x mol
Bảo toàn khối lượng → 4,34 + 40.3x = 6,38 + 18x → x= 0,02 mol
Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl dư → mmuối = mX + mHCl + mH2O
→ mmuối = 4,34 + 0,02.3. 36,5 + 0,02.2 . 18 = 7,25 gam
Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
20,15.
31,30.
23,80.
16,95.
Chất Y (C2H8N2O4) là muối của axit đa chức → Y có cấu tạo H4NOOC-COONH4
chất Z (C4H8N2O3) là đipeptit mạch hở → Z có cấu tạo Gly-Gly
Khi tác dụng với NaOH chỉ có Y tham gia phản ứng sinh khí NH3 : 0,2 mol
H4NOOC-COONH4 + 2HCl → HOOC-COOH + 2NH4Cl
Gly-Gly + 2HCl + H2O → 2NH3ClCH2COOH
mchất hữu cơ = mHOOC-COOH + mNH3ClCH2COOH = 0,1. 90 + 0,2. 111,5 = 31,3 gam
Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là
18,83.
18,29.
19,19.
18,47.
Đáp án C
Giả sử X gồm 3 peptit A, B, C có ti lệ mol 1:1:3
Quy đổi hỗn hợp peptit X về peptit Y : A+ B+ 3C → Y (A-B-C-C-C) + 4H2O
Có nAla : nVal = 16 : 7 → Trong Y có (16 + 7)k = 23k = số mắt xích
→ Số mắt xích trung bình của mối peptit A, B, C là :23k/15= 4,6k
Tổng số liên kết trung bình trong X là ( 4,6k-1) x3 = 13,8k - 3 < 13 → k < 1,15 → k= 1
Vậy Y là một peptit chứa 16 Ala-7Val có số mol của Y là 0,17 : 17 = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng → m = mY + mH2O = 0,01. ( 16. 89 + 7. 117-22. 18) + 4. 0,01. 18 = 19,19 gam.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3. Cho 3,24 gam X tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được khối lượng chất rắn là
3,03.
4,15.
3,7
5,5.
Đáp án B
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3 tác dụng được với KOH → X có công thức C2H5NH2NO3
C2H5NH3NO3 + KOH → C2H5NH2 + KNO3 + H2O
Thấy nX =0,03 < nKOH = 0,05 mol → KOH còn dư : 0,02 mol
Chất rắn thu được chứa KOH dư : 0,02 mol và KNO3 : 0,03 mol
→ mchất rắn = 0,02. 56 + 0,03. 101 = 4,15 gam. Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Hai hiđrocacbon đó là
C2H6 và C3H8.
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C3H8 và C4H10.
Đáp án C
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol.
Luôn có VH2O = 550- 250 = 300 ml , VCO2 + V N2 = 250 ml
Nếu hỗn hợp là hidrocacbon no (ankan)→ Vankan + Vamin = VH2O - VCO2 - VN2 = 50 < 100 ml ( Loại0
Nếu hỗn hợp là anken → Vanken= VH2O -VCO2 - VN2 = 50 ml → Vamin = 50 ml → VN2= 25ml
→ 50. 2+ 50.n = 250-25 → n = 2,5 → hai anken là C2H4 và C3H6.
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m + 18,25) gam muối. Giá trị của m là
56,1.
61,9.
33,65.
54,36.
Đáp án A
Gọi số mol của Ala và Glu lần lượt là x, y mol
Khi tác dụng với NaOH thì nH2O = nALa + 2nGlu = x+ 2y
Bảo toàn khối lượng → m + 40. ( x+ 2y) = m + 15,4 + 18. (x+ 2y) → 22. (x+ 2y) = 15,4
Khi tác dụng với HCl thì nHCl = x+ y
Bảo toàn khối lượng → m + 36,5. ( x+ y) = m + 18,25 → x + y = 0,5
Giải hệ → x = 0,3 , y = 0,2
m = 0,3. 89 + 0,2. 147 = 56,1 gam. Đáp án A.
X là một amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Có các nhận xét sau:
(1) X làm quỳ tím hóa xanh (2) X làm quỳ tím hóa đỏ
(3) X không làm đổi màu quỳ tím (4) CTPT của X là (NH2)C3H5(COOH)2.
Số nhận định đúng là
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
Có nX : nHCl = 1:1 → trong X chứa 1 nhóm NH2
Có nX : nNaOH = 1:2 → trong X chứa 2 nhóm COOH
Vậy X có công thức R(NH2)(COOH)2
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl → mX = 1,835- 0,01. 36,5 = 1,47 → MX = 147 → R = 41 ( C3H5)
Vậy X có công thức C3H5(NH2)(COOH)2 → (4) đúng
Vì trong X chứa 2 nhóm COOH > số nhóm NH2→ X làm quỳ chuyển xanh → (1) đúng
Đáp án C.
Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
17,2
13,4
16,2
17,4
Đáp án D
0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo H4N OOC-COONH4
H4N OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + NH3 + 2H2O
Có 2nX < nNaOH → NaOH còn dư .
Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol
→ mchất rắn = 0,1. 134 + 0,1. 40 = 17,4 gam. Đáp án D.
Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam chất rắn. Giá trị của m là
12,2.
18,6.
10,6.
1,6.
Đáp án A
X tác dụng với NaOH sinh ra chất khí có mùi khai → X có cấu tạo (CH3NH3)2CO3
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O
Có 2nX = 0,2 mol < nNaOH = 0,24 mol → NaOH còn dư , nNaOH dư = 0,04 mol, nNa2CO3 = 0,1 mol
→ mmuối = mNaOH dư + mNa2CO3 = 0,04. 40 + 0,1. 106 = 12,2 gam
Đáp án A.
Hợp chất X có công thức phân tử C4H14O3N2. Lấy 0,2 mol X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Y, khối lượng chất rắn thu được là:
29,2 gam
21,5 gam
21,2 gam
25,2 gam
Đáp án D
Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
(CH3NH3+). (CH3-CH2-NH3+).CO32-.
(CH3NH3+).[(CH3)2NH2+)].CO32-
[(CH3)3NH+].(NH4+).CO32-
Nhưng dù ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng với NaOH thì cứ X + 2NaOH → Na2CO3 + ↑ + H2O
Thấy 2nX < nNaOH → NaOH còn dư : 0,1 mol
Chất rắn thu được gồm Na2CO3: 0,2 mol và NaOH dư 0,1 mol
→ m= 0,2. 106 + 0,1. 40 = 25,2 gam
Đáp án D.
X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
68,1.
17,025.
19,455.
78,4
Đáp án B
Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol
Có X + 4NaOH → m1 + H2O, Y + 3NaOH → m2 + H2O
Có nH2O = nX + nY = 4x mol
Bảo toàn khối lượng → x. 316 + 3x. 273 + 40. ( 4x + 3. 3x) = 23,745 + 4x. 18 → x = 0,015 mol
→ m = 0,015. 316 + 3. 0,015 . 273 = 17,025 gam
Đáp án B.
X là một α-amino axit chứa một nhóm chức axit. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu đuợc dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dd NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối. Tên gọi của X là
axit 2-aminobutanoic
axit 2-aminopropanoic
axit 2-amino-2-metylpropanoic.
axit 3-aminopropanoic
Đáp án B
Nhận thấy từ đáp án X đều chwuas 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH → Công thức của X là (NH2)R COOH
Coi bài toán tương đương cho 0,2 mol HCl tác dụng với NaOH trước, sau đó X mới tác dụng với NaOH → nX = nNaOH - nHCl = 0,1 mol
Luôn có nH2O= nNaOH = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 22,8 + 0,3. 18 - 0,2. 36,5 - 0,3. 40 = 8,9 gam → M = 89 ( CH3-CH(NH2)-COOH)
X và Y đều là α–aminoaxit no mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. X có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH còn Y có 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH. Lấy 0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm 2 muối trung hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm 2 muối. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là
23,15%
26,71%
19,65%
30,34%
Đáp án B
Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ một α-amino axit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O2 là
1,20.
0,60.
0,45.
0,90.
Đáp án D
Giả sử amino axit thu được là H2NRCOOH
X + 2HCl + H2O → 2ClH3NRCOOH
Đặt nH2O = x mol → nHCl = 2x mol
Ta có mX + mHCl + mH2O = mClH3NRCOOH
→ 19,8 + 2x × 36,5 + x × 18 = 33,45 → x = 0,15 mol
→ nR = 0,15 × 2 = 0,3 mol → MClH3NRCOOH = 111,5→ R = 14 → R là -CH2-
→ A là C2H5O2N
• Y + 3H2O → 4C3H7O2N
→ Y có dạng [(C2H5O2N)4-3H2O] ≡ C8H14O5N4
C8H14O5N4 + 9 O2 → 8 CO2 + 7 H2O + 2N2
nY = 0,1 mol → nO2 = 0,9 mol → Đáp án D.
Hỗn hợp M gồm 1 anken và 2 amin no đơn chức mạch hở X và Y đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2. Các khí đo ở đktc. Chất Y là
Etylmetylamin.
Butylamin.
Etylamin.
Propylamin.
Đáp án C
Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
9.
6.
7.
8.
Đáp án C
Nhận thấy nX : nNaOH = 1:2 → X có 2 nhóm COOH
Luôn có nH2O = nNaOH = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 17,7 + 0,2. 18 - 0,2. 40 = 13,3 gam
→ MX = 133 X chỉ chứa 2 loại nhóm chức NH2 và COOH
→ X có công thức H2N-C2H3 (COOH)2
Số nguyên tử H trong X là 7.
Cho 12 gam amin đơn chức bậc I X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 18 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
5.
4.
6.
8.
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 18 -12 = 6 gam
Vì X là amin đơn chức → nX = nHCl =6/36,5mol
→ MX = 12 :6/36,5= 73 (C4H9NH2)
Các đông phân cấu tạo của X là : CH3-CH2-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH(NH2)-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2-NH2, CH3-C(NH2)(CH3)-CH3
Đáp án B.
Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh. Cứ 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y. Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
NH2CH2CH2CH(NH2)COOH.
HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.
HOOCCH(NH2)COOH.
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một amin, no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy sau khi ngưng tụ hơi nước có tỉ khối so với H2 là 19,333. Công thức phân tử của amin là
CH3NH2
C2H5NH2
C3H7NH2
C4H9NH2
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X hai amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được CO2 và H2O có tỉ lệ 7:13 . Nếu cho 24,9 gam hỗn hợp X tác dụng với HCl dư được bao nhiêu gam muối khan ?
39,5 gam.
43,15 gam.
46,8 gam.
52,275 gam
Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
31,9 gam
35,9 gam
28,6 gam
22,2 gam
Đáp án B
X + 3NaOH → muối + H2O
X có công thức C8H14O4N3 → X được cấu tạo từ các aminoaxit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH.
Thấy 3nX < nNaOH → NaOH còn dư → nH2O = nX = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 0,1. 217 + 0,4. 40 - 0,1. 18 = 35,9 gam
Đáp án B.
Cho 0,2 mol hợp chất X có công thức ClH3N-CH2-COOC2H5 tác dụng với dung dịch chứa 0,45 mol NaOH, sau khi kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
33,1.
19,4.
15,55.
31,1.
Đáp án A
ClH3N-CH2-COOC2H5 + 2NaOH →H2N-CH2-COONa + NaCl + H2O + C2H5OH
vì 2nX < nNaOH → NaOH còn dư → nH2O = 2nX = 0,2 mol, nC2H5OH= 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = 0,2. 139,5 + 0,45. 40 - 0,2. 18 - 0,2. 46 = 33,1 gam
Đáp án A.
Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Axit glutamic.
Đáp án B
Có nX = nHCl = 0,1 mol → X chứa 1 nhóm NH2
Bảo toàn khối lượng → mHCl = 37,65-26,7 = 10,95 gam → nHCl = nX = 0,3 mol
→ MX =26,6/0,3= 89 ( Ala)
Đáp án B.
Cho 0,1 mol hợp chất hữa cơ có công thức phân tử CH6O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
21,8.
15.
12,5.
8,5.
Đáp án C
Một hỗn hợp X gồm 2 amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức. Lấy m gam hỗn hợp X cho vào 250 ml dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng hỗn hợp trên. Loại bỏ kết tủa rồi thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào đến khi phản ứng kết thúc thì phải dùng 1,5 lit AgNO3 1M. Nồng độ ban đầu của FeCl3 là
1M
2M
3M
4M
Đáp án B
Bài này thực ra bản chất của nó là Cl- + Ag+ thôi
Khi hiểu đc nó rồi thi bài này chỉ còn 1 dòng là nFeCl3x 3 = nAgNO3 = 1,5
Giải chi tiết theo TH tổng quát
- - -
Đặt nFeCl3 = a và nAmin ban đầu = b
FeCl3 + 3RNH2 + 3H2O => Fe(OH)3 + 3RNH3Cl (pứ này tính theo Amin vì FeCl3 dư)
- -b/3 <- - - - b - - - - - - - - - - - - - - - -> b
=> nFeCl3 còn dư sau pứ này = a- b/3
- - -
Pứ với AgNO3 ta có
RNH3Cl + AgNO3 => RNH2 + AgCl + HNO3
- - -b - - - >b
FeCl3 (dư) + 3AgNO3 => Fe(NO3)3 + 3AgCl
- -(a- b/3) - - - - -> 3(a- b/3)
=> nAgNO3 pứ = b + 3(a- b/3) = b + 3a -b = 1,5
<=> 3a = 1,5
<=> a = 1,5/3 = 0,5
Từ đây tìm đc CM tương ứng của muối FeCl3








