Bài tập Toán lớp 5 Tuần 26 .Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối. Luyện tập chung. Các đơn vị đo thời gian có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 26 .Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối. Luyện tập chung. Các đơn vị đo thời gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 563 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm:

Một hình lập phương có cạnh 5 cm.

a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là:.......................

b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là:...........................

c) Thể tích của hình lập phương là:     

Xem đáp án

Một hình lập phương có cạnh 5 cm.

a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 100 cm2.

b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 150 cm2.   

c) Thể tích của hình lập phương là: 125 cm3.

Giải thích

Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 5 × 5 × 4 = 100 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 5 × 5 × 6 = 150 (cm2)

Thể tích của hình lập phương đó là: 5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

2. Tự luận
1 điểm

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Hình hộp chữ nhật

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều cao

Diện tích xung quanh

Thể tích

A

10 cm

8 cm

5 cm

 

 

B

2 m

\[\frac{5}{6}\] m

\[\frac{3}{5}\] m

 

 

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều cao

Diện tích xung quanh

Thể tích

A

10 cm

8 cm

5 cm

180 cm2

400 cm3

B

2 m

\[\frac{5}{6}\] m

\[\frac{3}{5}\] m

\[\frac{{17}}{5}\] m2

1 m3

Giải thích

Hình hộp chữ nhật A:

+ Diện tích xung quanh: 2 × 5 × (10 + 8) = 180 (cm2)

+ Thể tích: 10 × 8 × 5 = 400 (cm3)

Hình hộp chữ nhật B:

+ Diện tích xung quanh: 2 × \[\frac{3}{5}\] × (2 + \[\frac{5}{6}\]) = \[\frac{{17}}{5}\] (m2)

+ Thể tích: \[\frac{3}{5}\]× 2 × \[\frac{5}{6}\] = \[2 \times \frac{{15}}{{30}} = \frac{{30}}{{30}}\] = 1 (m3)

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)

1 giờ 25 phút = ……… phút

4 ngày 3 giờ = ……… giờ

12 phút 15 giây = ……… giây

3 năm = ……… tháng

b)

2 năm 5 tháng = ……… tháng

4,7 thế kỉ = ……… năm

2 năm nhuận = ……… ngày

11 tuần lễ = ……… ngày

c)

\[\frac{2}{3}\] phút = ……… giây

\[\frac{1}{3}\] ngày = ……… giờ

\[\frac{3}{4}\] giờ= ……… phút

\[\frac{1}{4}\] năm = ……… tháng

Xem đáp án

a)

1 giờ 25 phút = 85 phút

4 ngày 3 giờ = 99 giờ

12 phút 15 giây = 735 giây

3 năm = 36 tháng

b)

2 năm 5 tháng = 29 tháng

4,7 thế kỉ = 470 năm

2 năm nhuận = 732 ngày

11 tuần lễ = 77 ngày

c)

\[\frac{2}{3}\] phút = 40 giây

\[\frac{1}{3}\] ngày = 8 giờ

\[\frac{3}{4}\] giờ = 45 phút

\[\frac{1}{4}\] năm = 3 tháng

4. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây sắt dài 300 cm, cắt bỏ 20% rồi hàn phần còn lại thành khung của một chiếc đèn lồng có dạng hình lập phương và dán giấy kín các mặt của chiếc đèn.

a) Tính thể tích của chiếc đèn lồng có dạng hình lập phương đó.

b) Tính diện tích giấy được dùng để dán chiếc đèn lồng đó.

Xem đáp án

a)

20% chiều dài của sợi dây sắt 300cm là:

300×\[\frac{{20}}{{100}}\]=60(cm)

Độ dài sợi sắt còn lại là:

30060=240(cm)

Độ dài cạnh của hình lập phương là:

240:12 =20(cm)

Thể tích chiếc đèn lồng là:

20×20×20=8000(cm³)

b)

 Diện tích giấy cần dùng là:

20×20×6=2400(cm2)

5. Tự luận
1 điểm

a) Em hãy cho biết hình bên là hình khai triển của hình trụ, hình lập phương hay hình hộp chữ nhật?

a) Em hãy cho biết hình bên là hình khai triển của hình trụ, hình lập phương hay hình hộp chữ nhật? (ảnh 1)b) Với 3 màu đỏ, vàng, xanh, em hãy tô màu các mặt của hình khai triển bên, sao cho khi gấp hình khai triển và ghép lại, hai mặt tiếp giáp được tô hai màu khác nhau.

Xem đáp án

a) Trả lời: Hình bên là hình khai triển của hình hộp chữ nhật.

b) Tô mặt trên cùng mặt đáy màu đỏ. Tô mặt bên phải và mặt bên trái màu vàng. Tô mặt trước và mặt sau màu xanh. Việc sắp xếp màu sắc có thể thay đổi, miễn là hai mặt kề nhau có màu khác nhau khi gấp thành hình hộp chữ nhật.

a) Em hãy cho biết hình bên là hình khai triển của hình trụ, hình lập phương hay hình hộp chữ nhật? (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (ảnh 1)

a) Hình A có diện tích xung quanh lớn hơn diện tích xung quanh của hình B

b) Hình B có diện tích xung quanh lớn hơn diện tích xung quanh của hình A.

c) Hình A và hình B có diện tích xung quanh bằng nhau.                     

d) Hình A có diện tích toàn phần lớn hơn diện tích toàn phần của hình B.

e) Hình B có diện tích toàn phần lớn hơn diện tích toàn phần của hình A.

g) Hình A và hình B có diện tích toàn phần bắng nhau.

Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) S

d) S

e) Đ

g) S

Giải thích

Hình A:

Chu vi đáy: (14 + 6) × 2 = 40 (cm)

Diện tích xung quanh: 40× 2 = 80 (cm²)

Diện tích toàn phần: 80 + 14× 6 × 2 = 248 (cm²)

Hình B:

Chu vi đáy: 9 × 4 = 36 (cm)

Diện tích xung quanh: 36× 9 = 324 (cm²)

Diện tích toàn phần: 324 + 9 × 9 × 2 = 486 (cm²)

7. Tự luận
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật, có kích thước trong lòng bề là: chiều dài 9 m, chiều rộng 4 m, chiều cao 1,5 m. Nước đã được đổ tới 56 bể. Hỏi phải đổ thêm vào bể bao nhiêu lít nước nữa mới đầy bể?

Xem đáp án

Thể tích của bể nước là:

9 × 4 × 1,5 = 54 (m3)

Đổi 54 m3 = 54 000 dm3 = 54 000 lít

Thể tích nước đã được đổ vào bể là:

54 000 × \[\frac{5}{6}\] = 45 000 (lít)

Số lít nước cần phải đổ để đầy bể là :

54 000 – 45 000 = 9 000 (lít)

Đáp số: 9 000 lít

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

96 phút = .... giờ                                            294 phút = .... giờ

168 giây = .... phút                                         24 giây = .... phút

Xem đáp án

96 phút = 1,6 giờ                                           294 phút = 4,9 giờ

168 giây = 2,8 phút                                        24 giây = 0,4 phút

Giải thích

96 phút = \[\frac{{96}}{{60}}\] giờ = 1,6 giờ.

294 phút = \[\frac{{294}}{{60}}\] giờ = 4,9 giờ.

168 giây = \[\frac{{168}}{{60}}\] phút = 2,8 phút.

24 giây = \[\frac{{24}}{{60}}\] phút = 0,4 phút.

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4,2 giờ = .... phút                                                 2,25 phút = .... giây

 0,5 ngày = .... giờ                                          2,5 năm = .... tháng

b) \[\frac{5}{6}\] ngày = .... giờ                                                  \[\frac{2}{3}\]giờ = .... phút

\[\frac{7}{{15}}\] giờ = .... phút                                           \[2\frac{1}{2}\]thế kỉ = .... năm

c) 4 ngày rưỡi = .... giờ                                       4 năm 6 tháng = .... tháng

Xem đáp án

a) 4,2 giờ = 252 phút                                           2,25 phút = 135 giây

  0,5 ngày = 12 giờ                                                   2,5 năm = 30 tháng

b) \[\frac{5}{6}\] ngày = 20 giờ                                         \[\frac{2}{3}\]giờ = 40 phút

   \[\frac{7}{{15}}\] giờ = 28 phút                                            \[2\frac{1}{2}\]thế kỉ = 250 năm

c) 4 ngày rưỡi = 108 giờ                                          4 năm 6 tháng = 54 tháng

Giải thích

a) 4,2 giờ = 4,2 × 60 phút = 252 phút

     0,5 ngày = 0,5 × 24 giờ = 12 giờ

     2,25 phút = 2,25 × 60 giây = 135 giây

     2,5 năm = 2,5 × 12 tháng = 30 tháng

b) \[\frac{5}{6}\] ngày = \[\frac{5}{6}\]× 24 giờ = 20 giờ                                        

\[\frac{2}{3}\]giờ = \[\frac{2}{3}\] × 60 phút = 40 phút

     \[\frac{7}{{15}}\] giờ = \[\frac{7}{{15}}\]× 60 phút = 28 phút                                                 

\[2\frac{1}{2}\]thế kỉ = 2,5 × 100 năm = 250 năm

c) 4 ngày rưỡi = 4,5 × 24 giờ = 108 giờ                                      

4 năm 6 tháng = 4 × 12 tháng + 6 tháng = 54 tháng

10. Tự luận
1 điểm

Các miếng đường có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 1 cm. Xếp các miếng đường vào một hộp có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 18 cm, chiều rộng 12 cm, chiều cao 7 cm.

Cách xếp các miếng đường vào hộp như hình sau:

Các miếng đường có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm (ảnh 1)

Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Xếp được nhiều nhất bao nhiêu miếng đường ở một hàng “theo chiều dài của hộp"?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

b) Xếp được nhiều nhất bao nhiêu miếng đường ở một hàng “theo chiều rộng của hộp"?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

c) Xếp được nhiều nhất bao nhiêu miếng đường ở một cột “theo chiều cao của hộp"?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

d) Xếp được nhiều nhất bao nhiêu miếng đường vào hộp?

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Xem đáp án

a) Xếp được nhiều nhất 6 miếng đường ở một hàng “theo chiều dài của hộp".

b) Xếp được nhiều nhất 6 miếng đường ở một hàng “theo chiều rộng của hộp".

c) Xếp được nhiều nhất 7 miếng đường ở một cột “theo chiều cao của hộp".

d) Xếp được nhiều nhất 252 miếng đường vào hộp.

Giải thích

a) Chia chiều dài hộp cho chiều dài miếng đường: 18 : 3 = 6 (miếng)
Vậy xếp được nhiều nhất 6 miếng đường ở một hàng “theo chiều dài của hộp".

b) Chia chiều rộng hộp cho chiều rộng miếng đường: 12 : 2 = 6 miếng.
Vậy xếp được nhiều nhất 6 miếng đường ở một hàng “theo chiều rộng của hộp".

c) Chia chiều cao hộp cho chiều cao miếng đường: 7 : 1 = 7 (miếng).
Vậy xếp được nhiều nhất 7 miếng đường ở một cột “theo chiều cao của hộp".

d) Xếp được nhiều nhất số miếng đường là: 6 × 6 × 7 = 252 (miếng).

11. Tự luận
1 điểm

Người ta xây một sân khấu bằng gỗ để tổ chức buổi hoà nhạc ngoài trời. Sân khấu có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m, chiều cao là 1 m. Tính tổng diện tích gỗ cần có để dựng lên sân khấu đó.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của sân khấu đó là:

2 × (8 × 1 + 6 × 1) = 28 (m²).

Diện tích đáy của sân khấu đó là:

8 × 6 = 48 (m²).

Tổng diện tích gỗ cần có để dựng lên sân khấu đó là:

28 + 48 = 76 (m²).

Đáp số: 76 m².

12. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, các sản phẩm làm từ mây tre đan ngày càng được ưa chuộng, vừa đẹp, vừa thân thiện với môi trường. Hộp đựng giấy làm từ mây tre đan có dạng hình lập phương cạnh 16 cm.

a) Tính diện tích phần vật liệu “mây tre đan”" phủ 4 mặt xung quanh của chiếc hộp.

b) Nắp hộp có một khe hình chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm để lấy giấy từ bên trong. Tính diện tích mây tre đan bao quanh toàn hộp.

Xem đáp án

a, Diện tích mây tre đan phủ 4 mặt xung quanh của chiếc hộp là:

16 × 16 × 4 = 1 024 (cm2).

b, Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là :

16 × 16 = 256 (cm2)

Diện tích nắp hộp là :

256 - 5 × 3 = 241 (cm2)

Diện tích mây tre đan bao quanh toàn hộp là:

1 024 + 256 + 241 = 1 521 (cm2)

Đáp số: a) 1 024 cm2; b) 1 521 cm2.

13. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của hình khối được tạo thành từ những hình sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

Tính thể tích của hình khối được tạo thành từ những hình sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Thể tích của hình khối được tạo thành từ:

+ Hình A là: .......................................          

+ Hình B là: .......................................

+ Hình C là: .......................................

+ Hình D là: .......................................

Xem đáp án

Thể tích của hình khối được tạo thành từ:

+ Hình A là: 12 cm³

+ Hình B là: 24 cm³

+ Hình C là: 8 cm³

+ Hình D là: 27 cm³

Giải thích

Hình A: Thể tích = 3 × 2 × 2 = 12 (cm³)

Hình B: Thể tích = 2 × 4 × 3 = 24 (cm³)

Hình C: Thể tích = 2 × 2 × 2 = 8 (cm³)

Hình D: Thể tích = 3 × 3 × 3 = 27 (cm³)

14. Tự luận
1 điểm

Ghế hộp đa năng là đồ dùng khá tiện dụng, vừa ngồi vừa có thể để đồ vật bên trong. Ghế có dạng hình lập phương cạnh 38 cm.

a) Tính thể tích chiếc ghế đó.

b) Khi gấp lại, chiếc ghế có chiều dài 38 cm, chiều rộng 38 cm, chiều cao 5 cm. Tính thể tích chiếc ghế khi được gấp lại. Thể tích đã giảm bao nhiêu lần khi được gấp lại?

Xem đáp án

a)Thể tích của chiếc ghế trước khi gấp là:

38 × 38 × 38 = 54 872 (cm3)

b)Thể tích của chiếc ghế sau khi gấp là :

38 × 38 × 5 = 7 220 (cm3)

Thể tích của chiếc ghế sau khi gấp lại giảm số lần so với lúc trước là :

54 872 : 7 220 = 7,6 ( lần)

Đáp số : a)54 872 cm3; b) 7,6 lần

15. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có chiều dài 9 m, chiều rộng 7,5 m, chiều cao 3,4 m.

a) Tính thể tích của lớp học đó.

b) Nếu mỗi học sinh được hưởng 6 m3 không khí thì với số học sinh như lớp em hiện tại cần phòng học có thể tích là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Thể tích lớp học là :

9 × 7,5 × 3,4 = 229,5 (m3)

b) Lớp em có 6 học sinh

Nếu mỗi học sinh được hưởng 6 m3 không khí thì số học sinh lớp em hiện tại cần số phòng học có thể tích là :

229,5 : 6 = 38,25 (m3)

Đáp số: a) 229,5 m3; b) 38,25 m3.

16. Tự luận
1 điểm

Quốc hội Việt Nam là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân Việt Nam. Mỗi khoá Quốc hội có nhiệm kì kéo dài 5 năm. Riêng Quốc hội khoá XII kéo dài 4 năm (2007- 2011). Hỏi Quốc hội khoá XII kéo dài bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Quốc hội khoá XII kéo dài 4 năm (2007- 2011) gồm 3 năm 365 ngày và 1 năm nhuận 366 ngày. Nên quốc hội khóa XII kéo dài trong số ngày là:

365 × 3 + 366 = 1461 ( ngày )

Đáp số: 1461 ngày.

 

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả