
11 câu hỏi
a) 905 801: Chín trăm linh năm nghìn tám trăm linh một.
337 965: Ba trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi lăm.
7 865 902: Bảy triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm linh hai.
689 510 000: Sáu trăm tám mươi chín triệu năm trăm mười nghìn.
b) Chữ số 5 trong số 905 801 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
Chữ số 5 trong số 337 965 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 5 đơn vị.
Chữ số 5 trong số 7 865 902 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
Chữ số 5 trong số 689 510 000 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 500 000.
Vậy chữ số 5 trong số 689 510 000 có giá trị lớn nhất; Chữ số 5 trong số 337 965 có giá trị bé nhất.

|
Số thập phân |
Phần nguyên |
Phần thập phân |
Đọc số thập phân |
|
1,2018 |
1 |
2018 |
Một phẩy hai nghìn không trăm mười tám. |
|
23,25 |
23 |
25 |
Hai mươi ba phẩy hai mươi lăm. |
|
0,013 |
0 |
013 |
Không phẩy không trăm mười ba. |
|
745,3 |
745 |
3 |
Bảy trăm bốn mươi lăm phẩy ba. |
a) Các số 4 865; 3 899; 5 072; 5 027 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
3 899; 4 865; 5 027; 5 072.
b) Các số 2 847; 3 042; 2 874; 3 054 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
3 054; 3 042; 2 874; 2 847.
a) \[\frac{3}{7}\] và \[\frac{5}{9}\]
Ta có: \[\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{27}}{{63}}\]
\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{35}}{{63}}\]
Do đó: \[\frac{5}{9}\] > \[\frac{3}{7}\](\[\frac{{35}}{{63}}\] > \[\frac{{27}}{{63}}\])
b) \[\frac{6}{7}\] và \[\frac{7}{6}\]
Ta có: \[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{36}}{{42}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{49}}{{42}}\]
Do đó: \[\frac{7}{6}\] > \[\frac{6}{7}\] (\[\frac{{49}}{{42}}\] > \[\frac{{36}}{{42}}\])
c) \[\frac{9}{{10}}\] và \[\frac{2}{{14}}\]
Ta có: \[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 7}}{{10 \times 7}} = \frac{{63}}{{70}}\]
\[\frac{2}{{14}} = \frac{{2 \times 5}}{{14 \times 5}} = \frac{{10}}{{70}}\]
Do đó: \[\frac{9}{{10}}\] > \[\frac{2}{{14}}\] (\[\frac{{63}}{{70}}\] > \[\frac{{10}}{{70}}\])
a) Thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{4}{{20}};\frac{4}{{10}};\frac{3}{5};\frac{6}{8}\]
b) Phân số bé nhất: \[\frac{4}{{20}}\]; Phân số lớn nhất: \[\frac{{57}}{{44}}\]
Giải thích
a) Quy đồng mẫu số chung:
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\] \[\frac{4}{{20}} = \frac{{4 \times 2}}{{20 \times 2}} = \frac{8}{{40}}\]
\[\frac{6}{8} = \frac{{6 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{30}}{{40}}\] \[\frac{4}{{10}} = \frac{{4 \times 4}}{{10 \times 4}} = \frac{{16}}{{40}}\]
Vì \[\frac{8}{{40}} < \frac{{16}}{{40}} < \frac{{24}}{{40}} < \frac{{30}}{{40}}\]
Nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là \[\frac{4}{{20}};\frac{4}{{10}};\frac{3}{5};\frac{6}{8}\]
b) Ta có: \[\frac{{57}}{{44}}\] là phân số duy nhất lớn hơn 1 nên nó là phân số lớn nhất. Các phân số còn lại đều nhỏ hơn 1.
a) Rút gọn các phân số:
\[\frac{{63}}{{306}} = \frac{{63:9}}{{304:9}} = \frac{7}{{34}}\]
\[\frac{{75}}{{120}} = \frac{{75:15}}{{120:15}} = \frac{5}{8}\]
b)
\[\frac{3}{5}\] và \[\frac{7}{4}\]
MSC: 20
Ta có :
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\]; \[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{35}}{{20}}\]
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{3}{5}\] và \[\frac{7}{4}\] ta được hai phân mới là \[\frac{{12}}{{20}}\] và \[\frac{{35}}{{20}}\]
\[\frac{5}{{12}}\] và \[\frac{{11}}{{48}}\]
MSC: 48
Ta có :
\[\frac{5}{{12}} = \frac{{5 \times 4}}{{12 \times 4}} = \frac{{20}}{{48}}\]; \[\frac{{11}}{{48}}\] giữ nguyên
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{5}{{12}}\] và \[\frac{{11}}{{48}}\] ta được hai phân số là \[\frac{{20}}{{48}}\] và \[\frac{{11}}{{48}}\]
Các phân số là phân số thập phân là: \[\frac{7}{{10}};\,\,\frac{{230}}{{100}};\,\,\frac{{990}}{{1\,\,000}}\]
|
71,5 > 71,49 0,09 < 0,9 |
0,617 > 0,607 6,07 = 6,070 |
11,338 > 11,29 124,93 > 124,39 |
|
Số thập phân |
Làm tròn đến hàng đơn vị |
Làm tròn đến hàng phần mười |
Làm tròn đến hàng phần trăm |
|
1,098 |
1 |
1,1 |
1,10 |
|
17,345 |
17 |
17,3 |
17,35 |
|
109,602 |
110 |
109,6 |
109,60 |
|
0,993 |
1 |
1,0 |
0,99 |
|
99,095 |
99 |
99,1 |
99,10 |
a)
Lượng cỏ bò đã ăn từ tháng 1 đến tháng 5
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Lượng cỏ (kg) |
450 |
480 |
360 |
420 |
390 |
c)
- Lượng cỏ trung bình mỗi tháng mà con bò đó đã ăn là 420 kg
- Nếu trong vòng một năm ăn cùng một lượng cỏ trung bình mỗi tháng như vậy thì con bò đó có thể ăn 5 040 kg cỏ trong một năm.
Giải thích
Từ biểu đồ, lượng cỏ bò ăn trong 5 tháng lần lượt là 450kg, 480kg, 360kg, 420kg, 390 kg.
Tổng lượng cỏ bò ăn trong 5 tháng là 450 + 480 + 360 + 420 + 390 = 2 110 (kg)
Lượng cỏ trung bình mỗi tháng là 2 110 : 5 = 420 (kg)
Trong một năm (12 tháng), lượng cỏ bò ăn là 420 × 12 = 5 040 (kg)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















