Bài tập Toán lớp 5 Tuần 31 Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (Tiếp theo). Luyện tập chung. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 31 Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (Tiếp theo). Luyện tập chung. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 579 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Hãy đọc các số sau:

905 801: .....................................................................................................................

337 965: .....................................................................................................................

7 865 902: .....................................................................................................................

689 510 000:

b) Trong các số ở trên, chữ số 5 ở số nào có giá trị lớn nhất? Chữ số 5 ở số nào có giá trị bé nhất?

Xem đáp án

a) 905 801: Chín trăm linh năm nghìn tám trăm linh một.

337 965: Ba trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi lăm.

7 865 902: Bảy triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm linh hai.

689 510 000: Sáu trăm tám mươi chín triệu năm trăm mười nghìn.

b) Chữ số 5 trong số 905 801 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.

Chữ số 5 trong số 337 965 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 5 đơn vị.

Chữ số 5 trong số 7 865 902 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.

Chữ số 5 trong số 689 510 000 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 500 000.

Vậy chữ số 5 trong số 689 510 000 có giá trị lớn nhất; Chữ số 5 trong số 337 965 có giá trị bé nhất.

2. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra về thú cưng ưa thích, món ăn ưa thích và nước uống ưa thích của học sinh khối lớp 5 được thống kê trong bảng dưới đây. Hãy nối mỗi bảng số liệu với biểu đồ thích hợp:

Kết quả điều tra về thú cưng ưa thích, món ăn ưa thích và nước uống ưa thích của (ảnh 1)

Xem đáp án

Kết quả điều tra về thú cưng ưa thích, món ăn ưa thích và nước uống ưa thích của (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống:

Số thập phân

Phần nguyên

Phần thập phân

Đọc số thập phân

1,2018

 

 

 

23,25

 

 

 

0,013

 

 

 

745,3

 

 

 

Xem đáp án

Số thập phân

Phần nguyên

Phần thập phân

Đọc số thập phân

1,2018

1

2018

Một phẩy hai nghìn không trăm mười tám.

23,25

23

25

Hai mươi ba phẩy hai mươi lăm.

0,013

0

013

Không phẩy không trăm mười ba.

745,3

745

3

Bảy trăm bốn mươi lăm phẩy ba.

4. Tự luận
1 điểm

a) Viết các số 4 865; 3 899; 5 072; 5 027 theo thứ tự từ bé đến lớn:

.....................................................................................................................

b) Viết các số 2 847; 3 042; 2 874; 3 054 theo thứ tự từ lớn đến bé:

.....................................................................................................................

Xem đáp án

a) Các số 4 865; 3 899; 5 072; 5 027 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

3 899; 4 865; 5 027; 5 072.

b) Các số 2 847; 3 042; 2 874; 3 054 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

3 054; 3 042; 2 874; 2 847.

5. Tự luận
1 điểm

So sánh phân số:

a) \[\frac{3}{7}\]\[\frac{5}{9}\]

b) \[\frac{6}{7}\]\[\frac{7}{6}\]

c) \[\frac{9}{{10}}\]\[\frac{2}{{14}}\]

 

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{7}\]\[\frac{5}{9}\]

Ta có: \[\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{27}}{{63}}\]

     \[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{35}}{{63}}\]

Do đó: \[\frac{5}{9}\] > \[\frac{3}{7}\](\[\frac{{35}}{{63}}\] > \[\frac{{27}}{{63}}\])

b) \[\frac{6}{7}\]\[\frac{7}{6}\]

Ta có: \[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{36}}{{42}}\]

 \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{49}}{{42}}\]

Do đó: \[\frac{7}{6}\] > \[\frac{6}{7}\] (\[\frac{{49}}{{42}}\] > \[\frac{{36}}{{42}}\])

c) \[\frac{9}{{10}}\]\[\frac{2}{{14}}\]

Ta có: \[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 7}}{{10 \times 7}} = \frac{{63}}{{70}}\]

 \[\frac{2}{{14}} = \frac{{2 \times 5}}{{14 \times 5}} = \frac{{10}}{{70}}\]

Do đó: \[\frac{9}{{10}}\] > \[\frac{2}{{14}}\] (\[\frac{{63}}{{70}}\] > \[\frac{{10}}{{70}}\])

6. Tự luận
1 điểm

a) Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{3}{5};\frac{4}{{20}};\frac{6}{8};\frac{4}{{10}}\]

b) Tìm phân số bé nhất và phân số lớn nhất trong dãy phân số sau: \[\frac{{57}}{{44}};\frac{4}{{20}};\frac{{39}}{{52}};\frac{9}{{15}}\]

Xem đáp án

a) Thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{4}{{20}};\frac{4}{{10}};\frac{3}{5};\frac{6}{8}\]

b) Phân số bé nhất: \[\frac{4}{{20}}\]; Phân số lớn nhất: \[\frac{{57}}{{44}}\]

Giải thích

a) Quy đồng mẫu số chung:

   \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\]      \[\frac{4}{{20}} = \frac{{4 \times 2}}{{20 \times 2}} = \frac{8}{{40}}\]

   \[\frac{6}{8} = \frac{{6 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{30}}{{40}}\]     \[\frac{4}{{10}} = \frac{{4 \times 4}}{{10 \times 4}} = \frac{{16}}{{40}}\]

\[\frac{8}{{40}} < \frac{{16}}{{40}} < \frac{{24}}{{40}} < \frac{{30}}{{40}}\]

Nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là \[\frac{4}{{20}};\frac{4}{{10}};\frac{3}{5};\frac{6}{8}\]

b) Ta có: \[\frac{{57}}{{44}}\] là phân số duy nhất lớn hơn 1 nên nó là phân số lớn nhất. Các phân số còn lại đều nhỏ hơn 1.

7. Tự luận
1 điểm

a) Rút gọn các phân số sau:\[\frac{{63}}{{306}};\frac{{75}}{{120}}\]

b) Quy đồng mẫu số các phân số:

\[\frac{3}{5}\]\[\frac{7}{4}\] 

\[\frac{5}{{12}}\]\[\frac{{11}}{{48}}\] .

Xem đáp án

a) Rút gọn các phân số:

\[\frac{{63}}{{306}} = \frac{{63:9}}{{304:9}} = \frac{7}{{34}}\]

\[\frac{{75}}{{120}} = \frac{{75:15}}{{120:15}} = \frac{5}{8}\]

b)

\[\frac{3}{5}\]\[\frac{7}{4}\]

MSC:20

Ta có :

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\]; \[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{35}}{{20}}\]

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{3}{5}\]\[\frac{7}{4}\] ta được hai phân mới là \[\frac{{12}}{{20}}\]\[\frac{{35}}{{20}}\]

\[\frac{5}{{12}}\]\[\frac{{11}}{{48}}\]

MSC: 48

Ta có :

\[\frac{5}{{12}} = \frac{{5 \times 4}}{{12 \times 4}} = \frac{{20}}{{48}}\]; \[\frac{{11}}{{48}}\] giữ nguyên

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{5}{{12}}\]\[\frac{{11}}{{48}}\] ta được hai phân số là \[\frac{{20}}{{48}}\]\[\frac{{11}}{{48}}\]

8. Tự luận
1 điểm

Những phân số nào sau đây là phân số thập phân?

\[\frac{7}{{10}};\frac{{37}}{{500}};\frac{{19}}{{1500}};\frac{{28}}{{300}};\frac{{230}}{{100}};\frac{{990}}{{1000}}\]

Xem đáp án

Các phân số là phân số thập phân là: \[\frac{7}{{10}};\,\,\frac{{230}}{{100}};\,\,\frac{{990}}{{1\,\,000}}\]

9. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

71,5 … 71,49

0,09 … 0,9

0,617 … 0,607

6,07 … 6,070

11,338 … 11,29

124,93 … 124,39

 

Xem đáp án

71,5 > 71,49

0,09 < 0,9

0,617 > 0,607

6,07 = 6,070

11,338 > 11,29

124,93 > 124,39

10. Tự luận
1 điểm

Làm tròn mỗi số thập phân sau đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm:

Số thập phân

Làm tròn đến hàng đơn vị

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

1,098

   

17,345

   

109,602

   

0,993

   

99,095

   
Xem đáp án

Số thập phân

Làm tròn đến hàng đơn vị

Làm tròn đến hàng phần mười

Làm tròn đến hàng phần trăm

1,098

1

1,1

1,10

17,345

17

17,3

17,35

109,602

110

109,6

109,60

0,993

1

1,0

0,99

99,095

99

99,1

99,10

11. Tự luận
1 điểm

Kết quả thống kê lượng cỏ của một con bò ăn trong vòng 5 tháng lần lượt như sau:

Tháng 1: 450 kg; Tháng 2: 480 kg; Tháng 3: 360 kg; Tháng 4: 420 kg; Tháng 5: 390 kg.

a) Hoàn thành bảng sau:

Lượng cỏ bò đã ăn từ tháng 1 đến tháng 5

Tháng

1

2

3

4

5

Lượng cỏ (kg)

 

 

 

 

 

b) Hoàn thành biểu đồ sau:

Kết quả thống kê lượng cỏ của một con bò ăn trong vòng 5 tháng lần lượt như sau: (ảnh 1)

c) Viết tiếp vào chỗ chấm:

- Lượng cỏ trung bình mỗi tháng mà con bò đó đã ăn là ………………………….

- Nếu trong vòng một năm ăn cùng một lượng cỏ trung bình mỗi tháng như vậy thì con bò đó có thể ăn ……….. kg cỏ trong một năm.

Xem đáp án

a)

Lượng cỏ bò đã ăn từ tháng 1 đến tháng 5

Tháng

1

2

3

4

5

Lượng cỏ (kg)

450

480

360

420

390

Kết quả thống kê lượng cỏ của một con bò ăn trong vòng 5 tháng lần lượt như sau: (ảnh 2)

c)

- Lượng cỏ trung bình mỗi tháng mà con bò đó đã ăn là 420 kg

- Nếu trong vòng một năm ăn cùng một lượng cỏ trung bình mỗi tháng như vậy thì con bò đó có thể ăn 5 040 kg cỏ trong một năm.

Giải thích

Từ biểu đồ, lượng cỏ bò ăn trong 5 tháng lần lượt là 450kg, 480kg, 360kg, 420kg, 390 kg.

Tổng lượng cỏ bò ăn trong 5 tháng là 450 + 480 + 360 + 420 + 390 = 2 110 (kg)

Lượng cỏ trung bình mỗi tháng là 2 110 : 5 = 420 (kg)

Trong một năm (12 tháng), lượng cỏ bò ăn là 420 × 12 = 5 040 (kg)

 

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả