Bài tập Toán lớp 5 Tuần 32 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm có đáp án
14 câu hỏi
a) Đặt tính rồi tính:
976 129 + 294 011 ………………….. ………………….. ………………….. | 650,82 +126,08 ………………….. ………………….. ………………….. | 201,85 + 98,8 ………………….. ………………….. ………………….. |
b) Tính:
3 + \[\frac{3}{5}\] ………………….. ………………….. ………………….. | \[\frac{5}{9}\] + \[\frac{7}{2}\] ………………….. ………………….. ………………….. |

Viết rồi đọc các tỉ số phần trăm biểu diễn phần tô màu trong mỗi hình sau:


Tính:
a) 35,6% + 41,5% = ……………… c) 2,5% × 8 = …………………….. | b) 76,3% - 18,7% = ……………………. c) 82,8% : 4 = …..……………………… |
a) 35,6% + 41,5% = 77,1% c) 2,5% × 8 = 20% | b) 76,3% - 18,7% = 57,6% c) 82,8% : 4 = 20,7% |
Có ba bao ngô, bao thứ nhất cân nặng 26 kg, bao thứ hai cân nặng 30 kg, bao thứ ba cân nặng 40 kg. Hỏi trung bình mỗi bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Trung bình mỗi bao ngô cân nặng số ki-lô-gam là:
(26 + 30 + 40) : 3 = 32 (kg)
Đáp số: 32 kg.
a) Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng:
Giá trị của biểu thức 350 – 24 : 2 × 4 là
302
347
652
1 352
A. 302
Giải thích
a) 350 – 24 : 2 × 4 = 350 – 12 × 4 = 350 – 48 = 302
b) Cho 5 chữ số ghi trên các thẻ như sau:

- Số lớn nhất lập được từ các chữ số khác nhau ở trên là: .....................................................................................................................
- Số bé nhất lập được từ các chữ số khác nhau ở trên là: .....................................................................................................................
b)
- Số lớn nhất lập được từ các chữ số khác nhau ở trên là: 85 321
- Số bé nhất lập được từ các chữ số khác nhau ở trên là: 12 358
Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
\[\frac{9}{4}\] phút = ………. \[\frac{3}{8}\] giờ = ………… | \[\frac{{19}}{2}\] m = ……….. \[\frac{{23}}{{10}}\] km = ………. |
\[\frac{9}{4}\] phút = 2,25 phút \[\frac{3}{8}\] giờ = 0,375 giờ | \[\frac{{19}}{2}\] m = 9,5 m \[\frac{{23}}{{10}}\] km = 2,3 km |
Giải thích
\[\frac{9}{4}\] = \[\frac{{9 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{225}}{{100}}\] = 2,25
\[\frac{3}{8}\] = \[\frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1000}}\] = 0,375
\[\frac{{19}}{2}\] = \[\frac{{19 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{95}}{{10}}\] = 9,5
\[\frac{{23}}{{10}}\] = 2,3
Nối (theo mẫu):


Năm học 2018 - 2019, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội có khoảng 5 886 học sinh lớp 4 và lớp 5. Số học sinh nữ bằng 100118 số học sinh nam. Hỏi năm học 2018 – 2019 ở quận Hoàn Kiếm có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ lớp 4 và lớp 5?
Tổng số phần bằng nhau là:
100 + 118 = 218 (phần)
Số học sinh nam lớp 4 và lớp 5 là :
5 886 : 218 × 118 = 3 186 (học sinh)
Số học sinh nữ lớp 4 và lớp 5 là :
5 886 – 3 186 = 2 700 (học sinh)
Đáp số: Học sinh nam: 3 186 học sinh; Học sinh nữ: 2 700 học sinh.
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với giá bán là 7 200 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó sau khi giảm là bao nhiêu?
Số tiền đã được giảm là:
7 200 000 × 25% = 1 800 000 (đồng)
Số tiền của máy điều hòa sau khi được giảm là:
7 200 000 − 1 800 000 = 5 400 000 (đồng)
Đáp số: 5 400 000 đồng.
Đội văn nghệ của Trường Tiểu học Thăng Long có 45 bạn, số bạn nữ chiếm 60%. Trong buổi biểu diễn hôm nay, cô giáo bổ sung thêm 5 bạn nữ. Hỏi sau khi bổ sung số bạn nữ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh của đội văn nghệ?
Số bạn nữ của đội văn nghệ là :
45 × 60% = 27 (bạn)
Sau khi cô giáo bổ sung thêm 5 bạn nữ thì đội văn nghệ có số bạn nữ là :
27 + 5 = 32 (bạn)
Số bạn tham gia đội văn nghệ sau khi cô giáo bổ sung thêm 5 bạn nữ là :
45 + 5 = 50 (bạn)
Sau khi bổ sung số bạn nữ chiếm số phần trăm tổng số học sinh của đội văn nghệ là :
32 : 50 × 100% = 64%
Đáp số: 64%.
Cô Tâm có 15 kg mơ để làm ô mai. Để làm ô mai mơ gừng chua ngọt, cần cho thêm lượng đường trắng bằng \[\frac{1}{2}\] lượng mơ, lượng gừng tươi bằng \[\frac{1}{2}\] lượng mơ, lượng muối bằng \[\frac{1}{{10}}\] lượng mơ, lượng đường phèn bằng \[\frac{1}{{10}}\]lượng mơ. Tính khối lượng các nguyên liệu cô Tâm cần chuẩn bị thêm.
Lượng đường trắng để làm ô mai là:
15 × 1 : 2 = 7,5 (kg)
Lượng gừng tươi để làm ô mai là:
15 × 1 : 2 = 7,5 (kg)
Lượng muối để làm ô mai là:
15 × 1 : 10 = 1,5 (kg)
Lượng đường phèn để làm ô mai là:
15 × 1 : 10 = 1,5 (kg)
Đáp số: 7,5 kg đường trắng; 7,5 kg gừng tươi; 1,5 kg muối; 1,5 kg đường phèn.
Một lát bánh mì nho có khoảng 120 khối lượng là nho khô.
a) Một ổ bánh mì nho có khối lượng 500 g thì có khoảng bao nhiêu gam nho khô?
b) Cần bao nhiêu ki-lô-gam nho khô để sản xuất được 200 ổ bánh mì như vậy?
a) Số gam nho khô để làm một ổ bánh mì 500 g là:
500 × 1 : 20 = 25 (gam)
b) Số ki-lô-gam nho khô cần sản xuất 200 ổ bánh mì là:
25 × 200 = 5 000 (gam)
Đổi 5 000 g = 5 kg
Đáp số: a) 25g; b) 5kg.
Em có biết?
Mỗi ngày, lượng nước cần uống (lít) bằng khối lượng cơ thể (ki-lô-gam) nhân với 0,03, sau đó cộng với lượng nước tăng cường cho thời gian vận động (cứ mỗi 30 phút vận động, cộng thêm 0,335 l nước).
a) Em Khánh Vy 7 tuổi nặng 23 kg, mỗi ngày buổi chiều em đạp xe đạp 30 phút sau giờ học. Tính lượng nước em Khánh Vy cần uống mỗi ngày.
b) Áp dụng công thức trên cho em và các thành viên trong gia đình mình.
a) Lượng nước cần uống dựa trên khối lượng cơ thể là:
23 × 0,03 = 0,69 (lít)
Lượng nước tăng cường do vận động là:
1 × 0,335 = 0,335 (lít)
Tổng lượng nước em Khánh Vy cần uống mỗi ngày là:
0,69 + 0,335 = 1,025 (lít)
Đáp số: 1,025 l.
b) Để áp dụng công thức này cho em và các thành viên trong gia đình, em cần biết cân nặng của từng người và thời gian vận động của họ mỗi ngày. Sau đó, em thay các giá trị này vào công thức: Lượng nước = (Cân nặng (kg) × 0,03) + (Số lần vận động 30 phút × 0,335 lít). Ví dụ, nếu bố em nặng 70 kg và đạp xe 60 phút mỗi ngày (tương đương 2 lần vận động 30 phút), thì lượng nước bố em cần uống là: (70 × 0,03 l) + (2 × 0,335 l) = 2,1 l + 0,67 l = 2,77 l. Em hãy thực hiện tương tự với các thành viên khác trong gia đình.








