
13 câu hỏi
a)
|
Hình hộp chữ nhật |
(1) |
(2) |
(3) |
|
Chiều dài |
8 cm |
4,5 m |
\[\frac{8}{3}\]dm |
|
Chiều rộng |
4 cm |
1,8 m |
\[\frac{2}{3}\] dm |
|
Chiều cao |
3 cm |
0,7 m |
\[\frac{9}{6}\] dm |
|
Thể tích |
96 cm3 |
5,67 m3 |
\[\frac{8}{3}\] dm3 |
b)
|
Hình lập phương |
(1) |
(2) |
(3) |
|
Độ dài một cạnh |
7 cm |
4,6 m |
\[\frac{5}{3}\] m |
|
Thể tích |
343 cm3 |
97,336 m3 |
\[\frac{{125}}{{27}}\] m3 |
Giải thích
a) Thể tích hình hộp chữ nhật (1) là: V = 8 × 4 × 3 = 96 (cm3)
Thể tích hình hộp chữ nhật (2) là: V = 4,5 × 1,8 × 0,7 = 5,67 (m3)
Thể tích hình hộp chữ nhật (3) là: V = \[\frac{8}{3}\] × \[\frac{2}{3}\] × \[\frac{9}{6}\] = \[\frac{8}{3}\] (dm3)
b) Thể tích hình lập phương (1) là: V = 73 = 343 (cm3)
Thể tích hình lập phương (2) là: V = (4,6)3 = 97,336 (m3)
Thể tích hình lập phương (3) là: V = \[{(\frac{5}{3})^3}\]= \[\frac{{125}}{{27}}\] (m3)

|
Hình khối được gấp từ hình A có: Diện tích xung quanh: 64 c Diện tích toàn phần: 96 cm2 |
Hình khối được gấp từ hình B có: Diện tích xung quanh: 16 cm2 Diện tích toàn phần: 24 cm2 |
Giải thích
Hình A: Hình khối được gấp từ hình A là hình lập phương có cạnh bằng 4cm
Diện tích xung quanh là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 4 × 4 × 6 = 96 (cm2)
Hình B: Hình khối được gấp từ hình B là hình lập phương có cạnh bằng 2cm
Diện tích xung quanh là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 2 × 2 × 6 = 24 (cm2)
a) Đ
b) S
c) Đ
Giải thích
Hình A:
Diện tích xung quanh là: 6 × 6 × 4 = 144 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm2)
Hình B:
Diện tích xung quanh là: (7 + 5) × 2 × 6 = 144 (cm2)
Diện tích mặt đáy là 7 × 5 = 35 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 144 + 35 × 2 = 214 (cm2)
|
Diện tích xung quanh: 180 cm2 Diện tích toàn phần: 228 cm2 |
Diện tích xung quanh: 196 dm2 Diện tích toàn phần: 294 dm2 |
Giải thích
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (4 + 6) × 2 × 9 = 180 (cm2)
Diện tích mặt đáy là: 6 × 4 = 24 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 180 + 24 × 2 = 228 (cm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 7 × 7 × 4 = 196 (dm2)
Diện tích toàn phần là: 7 × 7 × 6 = 294 (cm2)
|
Hình lập phương |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
Độ dài cạnh |
2,2 m |
\[\frac{4}{7}\] dm |
8 m |
12 m |
|
Diện tích một mặt |
4,84 m2 |
\[\frac{{16}}{{49}}\] dm2 |
64 m2 |
144 m2 |
|
Diện tích xung quanh |
19,36 m2 |
\[\frac{{64}}{{49}}\] dm2 |
256 m2 |
576 m2 |
|
Thể tích |
10,648 m3 |
\[\frac{{64}}{{343}}\] dm3 |
512 m3 |
1 728 m3 |
Giải thích
Hình (1):
Diện tích một mặt là: 2,2 × 2,2 = 4,84 (m2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 2,2 × 2,2 × 4 = 19,36 (m2)
Thể tích của hình lập phương là: 2,2 × 2,2 × 2,2 = 10,648 (m3)
Hình (2):
Diện tích một mặt là: \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\]= \[\frac{{16}}{{49}}\] (dm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\] × 4 = \[\frac{{64}}{{49}}\] (dm2)
Thể tích của hình lập phương là: \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\] = \[\frac{{64}}{{343}}\] (dm3)
Hình (3):
Ta có 64 = 8 × 8 ⟹ Độ dài cạnh là 8 m
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 8 × 8 × 4 = 256 (m2)
Thể tích của hình lập phương là: 8 × 8 × 8 = 512 (m3)
Hình (4):
Diện tích xung quanh = cạnh × cạnh × 4
Suy ra: cạnh × cạnh = 576 : 4 = 144
Mà 144 = 12 × 12 nên độ dài cạnh là 12 m
Diện tích một mặt là: 12 × 12 = 144 (m2)
Thể tích của hình lập phương là: 12 × 12 × 12 = 1 728 (m3)
a)
(1) S
(2) S
(3) S
(4) Đ
b) Giả sử hình lập phương ban đầu có cạnh a = 8 cm
Thể tích ban đầu: V = a³ = 8³ = 512 cm³
Giảm độ dài cạnh đi 4 lần: a' = \[\frac{a}{4}\] = \[\frac{8}{4}\] = 2 cm
Thể tích mới: V' = (a')³ = 2³ = 8 cm³
So sánh thể tích: \[\frac{V}{{V'}}\] = \[\frac{{512}}{8}\]= 64.
Thể tích giảm đi 64 lần. Kết quả này khớp với kết luận ở câu a).
Giải thích
Công thức tính thể tích hình lập phương là V = a³, trong đó a là độ dài cạnh hình lập phương.
Nếu giảm độ dài cạnh của hình lập phương đi 4 lần, cạnh mới sẽ là \[\frac{a}{4}\].
Thể tích mới của hình lập phương là V' = (\[\frac{a}{4}\])³ = \[\frac{{{a^3}}}{{64}}\].
So sánh thể tích mới với thể tích cũ: V' = \[\frac{V}{{64}}\]. Điều này có nghĩa là thể tích giảm đi 64 lần.
Vậy chỉ có câu (4) đúng còn lại các câu (1); (2); (3) là sai.
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là:
11 × 4 × 9 = 396 (cm3)
Đáp số: 396 cm3.
b) Độ dài cạnh của hình lập phương là:
(11 + 4 + 9) : 3 = 8 (cm)
Thể tích hình lập phương là:
8 × 8 × 8 = 512 (cm3)
Đáp số: 512 cm3.
Bể 1:
Thể tích nước = 20 × 20 × 8 = 3 200 cm³
Đổi 3 200 cm³ = 3,2 lít
Bể 2:
Thể tích nước = 20 × 20 × 20 = 8 000 cm³
Đổi 8 000 cm³ = 8 lít
Bể 3:
Thể tích nước = 40 × 15 × 10 = 6 000 cm³
Đổi 6 000 cm³ = 6 lít
Bể 4:
Thể tích nước = 25 × 20 × 30 = 15 000 cm³
Đổi 15 000 cm³ = 15 lít
Diện tích toàn phần của hình lập phương được ghép bởi 6 chiếc ghế là:
60 × 60 × 6 = 21 600 (cm2)
Đáp số: 21 600 cm2.
Để dán vừa 4 mặt xung quanh của khung đèn cần sử dụng tờ giấy hình vuông có diện tích là:
30 × 30 × 4 = 3 600 (cm2)
Đáp số: 3 600 cm2.
Thể tích của một chiếc chậu nhựa chị Nga mua là:
67 × 24 × 20 = 32 160 (cm2 )
Thể tích phần đất chị Nga cần chuẩn bị cho 5 chậu là:
32 160 ×5 = 160 800 (cm2)
Đáp số: 160 800 cm2.
Độ dài đoạn dây không thắt nơ là:
108 – 12 = 96 (cm)
Phần dây còn lại đó chính bằng chu vi đáy của chiếc hộp. Độ dài cạch của chiếc hộp hình lập phương là:
94 : 4 = 24 (cm)
Thể tích hộp quà đó là:
24 × 24 × 24 = 13 824 (cm3)
Đáp số: 13 824 cm3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















