Bài tập Toán lớp 5 Tuần 25 Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương (tiếp theo). Thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương có đáp án
13 câu hỏi
Viết số đo thích hợp vào ô trống:
a)
Hình hộp chữ nhật | (1) | (2) | (3) |
Chiều dài | 8 cm | 4,5 m | \[\frac{8}{3}\]dm |
Chiều rộng | 4 cm | 1,8 m | \[\frac{2}{3}\] dm |
Chiều cao | 3 cm | 0,7 m | \[\frac{9}{6}\] dm |
Thể tích |
|
|
|
b)
Hình lập phương | (1) | (2) | (3) |
Độ dài một cạnh | 7 cm | 4,6 m | \[\frac{5}{3}\] m |
Thể tích |
|
|
|
a)
Hình hộp chữ nhật | (1) | (2) | (3) |
Chiều dài | 8 cm | 4,5 m | \[\frac{8}{3}\]dm |
Chiều rộng | 4 cm | 1,8 m | \[\frac{2}{3}\] dm |
Chiều cao | 3 cm | 0,7 m | \[\frac{9}{6}\] dm |
Thể tích | 96 cm3 | 5,67 m3 | \[\frac{8}{3}\] dm3 |
b)
Hình lập phương | (1) | (2) | (3) |
Độ dài một cạnh | 7 cm | 4,6 m | \[\frac{5}{3}\] m |
Thể tích | 343 cm3 | 97,336 m3 | \[\frac{{125}}{{27}}\] m3 |
Giải thích
a) Thể tích hình hộp chữ nhật (1) là: V = 8 × 4 × 3 = 96 (cm3)
Thể tích hình hộp chữ nhật (2) là: V = 4,5 × 1,8 × 0,7 = 5,67 (m3)
Thể tích hình hộp chữ nhật (3) là: V = \[\frac{8}{3}\] × \[\frac{2}{3}\] × \[\frac{9}{6}\] = \[\frac{8}{3}\] (dm3)
b) Thể tích hình lập phương (1) là: V = 73 = 343 (cm3)
Thể tích hình lập phương (2) là: V = (4,6)3 = 97,336 (m3)
Thể tích hình lập phương (3) là: V = \[{(\frac{5}{3})^3}\]= \[\frac{{125}}{{27}}\] (m3)
Tính thể tích các hình sau rồi điền kết quả vào chỗ chấm:


Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình khối được gấp từ những hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm:

Hình khối được gấp từ hình A có: Diện tích xung quanh: …………………….. Diện tích toàn phần: ………………………. | Hình khối được gấp từ hình B có: Diện tích xung quanh: …………………….. Diện tích toàn phần: ………………………. |
Hình khối được gấp từ hình A có: Diện tích xung quanh: 64 c Diện tích toàn phần: 96 cm2 | Hình khối được gấp từ hình B có: Diện tích xung quanh: 16 cm2 Diện tích toàn phần: 24 cm2 |
Giải thích
Hình A: Hình khối được gấp từ hình A là hình lập phương có cạnh bằng 4cm
Diện tích xung quanh là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 4 × 4 × 6 = 96 (cm2)
Hình B: Hình khối được gấp từ hình B là hình lập phương có cạnh bằng 2cm
Diện tích xung quanh là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 2 × 2 × 6 = 24 (cm2)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) Hình A có diện tích toàn phần lớn hơn diện tích toàn phần của hình B.
b) Hình B có diện tích xung quanh lớn hơn diện tích xung quanh của hình A.
c) Hình A và hình B có diện tích xung quanh bằng nhau.
a) Đ
b) S
c) Đ
Giải thích
Hình A:
Diện tích xung quanh là: 6 × 6 × 4 = 144 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 6 × 6 × 6 = 216 (cm2)
Hình B:
Diện tích xung quanh là: (7 + 5) × 2 × 6 = 144 (cm2)
Diện tích mặt đáy là 7 × 5 = 35 (cm2)
Diện tích toàn phần là: 144 + 35 × 2 = 214 (cm2)
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình khối được gấp từ những hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm:

Diện tích xung quanh: …………………….. Diện tích toàn phần: ………………………. | Diện tích xung quanh: …………………….. Diện tích toàn phần: ………………………. |

Diện tích xung quanh: 180 cm2 Diện tích toàn phần: 228 cm2 | Diện tích xung quanh: 196 dm2 Diện tích toàn phần: 294 dm2 |
Giải thích
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (4 + 6) × 2 × 9 = 180 (cm2)
Diện tích mặt đáy là: 6 × 4 = 24 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 180 + 24 × 2 = 228 (cm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 7 × 7 × 4 = 196 (dm2)
Diện tích toàn phần là: 7 × 7 × 6 = 294 (cm2)
Viết số đo thích hợp vào ô trống:
Hình lập phương | (1) | (2) | (3) | (4) |
Độ dài cạnh | 2,2 m | dm |
|
|
Diện tích một mặt |
|
| 64 m2 |
|
Diện tích xung quanh |
|
|
| 576 m2 |
Thể tích |
|
|
|
|
Hình lập phương | (1) | (2) | (3) | (4) |
Độ dài cạnh | 2,2 m | \[\frac{4}{7}\] dm | 8 m | 12 m |
Diện tích một mặt | 4,84 m2 | \[\frac{{16}}{{49}}\] dm2 | 64 m2 | 144 m2 |
Diện tích xung quanh | 19,36 m2 | \[\frac{{64}}{{49}}\] dm2 | 256 m2 | 576 m2 |
Thể tích | 10,648 m3 | \[\frac{{64}}{{343}}\] dm3 | 512 m3 | 1 728 m3 |
Giải thích
Hình (1):
Diện tích một mặt là: 2,2 × 2,2 = 4,84 (m2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 2,2 × 2,2 × 4 = 19,36 (m2)
Thể tích của hình lập phương là: 2,2 × 2,2 × 2,2 = 10,648 (m3)
Hình (2):
Diện tích một mặt là: \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\]= \[\frac{{16}}{{49}}\] (dm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\] × 4 = \[\frac{{64}}{{49}}\] (dm2)
Thể tích của hình lập phương là: \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\] × \[\frac{4}{7}\] = \[\frac{{64}}{{343}}\] (dm3)
Hình (3):
Ta có 64 = 8 × 8 ⟹ Độ dài cạnh là 8 m
Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 8 × 8 × 4 = 256 (m2)
Thể tích của hình lập phương là: 8 × 8 × 8 = 512 (m3)
Hình (4):
Diện tích xung quanh = cạnh × cạnh × 4
Suy ra: cạnh × cạnh = 576 : 4 = 144
Mà 144 = 12 × 12 nên độ dài cạnh là 12 m
Diện tích một mặt là: 12 × 12 = 144 (m2)
Thể tích của hình lập phương là: 12 × 12 × 12 = 1 728 (m3)
a) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Nếu giảm độ dài cạnh của hình lập phương đi 4 lần thì:
(1) Thể tích của hình lập phương giảm đi 4 lần. __
(2) Thể tích của hình lập phương giảm đi 8 lần. __
(3) Thế tích của hình lập phương giảm đi 32 lần. __
(4) Thể tích của hình lập phương giảm đi 64 lần. __
b) Lấy một ví dụ và thay số vào công thức tính thể tích của hình lập phương để kiểm
tra kết quả đúng (em đã điền Đ) ở câu a.
S
S
S
Đ
a)
(1) S
(2) S
(3) S
(4) Đ
b) Giả sử hình lập phương ban đầu có cạnh a = 8cm
Thể tích ban đầu: V = a³ = 8³ = 512 cm³
Giảm độ dài cạnh đi 4 lần: a' = \[\frac{a}{4}\] = \[\frac{8}{4}\] = 2 cm
Thể tích mới: V' = (a')³ = 2³ = 8 cm³
So sánh thể tích: \[\frac{V}{{V'}}\] = \[\frac{{512}}{8}\]= 64.
Thể tích giảm đi 64 lần. Kết quả này khớp với kết luận ở câu a).
Giải thích
Công thức tính thể tích hình lập phương là V = a³, trong đó a là độ dài cạnh hình lập phương.
Nếu giảm độ dài cạnh của hình lập phương đi 4 lần, cạnh mới sẽ là \[\frac{a}{4}\].
Thể tích mới của hình lập phương là V' = (\[\frac{a}{4}\])³ = \[\frac{{{a^3}}}{{64}}\].
So sánh thể tích mới với thể tích cũ: V' = \[\frac{V}{{64}}\]. Điều này có nghĩa là thể tích giảm đi 64 lần.
Vậy chỉ có câu (4) đúng còn lại các câu (1); (2); (3) là sai.
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 11 cm, chiều rộng 4 cm và chiều cao 9 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên. Tính:
a) Thể tích hình hộp chữ nhật.
b) Thể tích hình lập phương.
a) Thể tích hình hộp chữ nhật là:
11 × 4 × 9 = 396 (cm3)
Đáp số: 396 cm3.
b) Độ dài cạnh của hình lập phương là:
(11 + 4 + 9) : 3 = 8 (cm)
Thể tích hình lập phương là:
8 × 8 × 8 = 512 (cm3)
Đáp số: 512 cm3.
Tính thể tích phần nước có trong mỗi bể thuỷ tinh sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít hoặc mi-li-lít rồi điền kết quả vào chỗ chấm:


Bể 1:
Thể tích nước = 20 × 20 × 8 = 3 200 cm³
Đổi 3 200 cm³ = 3,2 lít
Bể 2:
Thể tích nước = 20 × 20 × 20 = 8 000 cm³
Đổi 8 000 cm³ = 8 lít
Bể 3:
Thể tích nước = 40 × 15 × 10 = 6 000 cm³
Đổi 6 000 cm³ = 6 lít
Bể 4:
Thể tích nước = 25 × 20 × 30 = 15 000 cm³
Đổi 15 000 cm³ = 15 lít
Những chiếc ghế gỗ (ở hình bên) được thiết kế rất đặc biệt, mỗi chiếc ghế có mặt dạng hình vuông cạnh 60 cm và có thể ghép gọn lại thành một hình lập phương. Tính diện tích toàn phần của hình lập phương được ghép bởi 6 chiếc ghế.
Diện tích toàn phần của hình lập phương được ghép bởi 6 chiếc ghế là:
60 × 60 × 6 = 21 600 (cm2)
Đáp số: 21 600 cm2.
Đèn kéo quân là một loại đồ chơi cho trẻ em trong dịp tết Trung thu. Lồng đèn là một hình lập phương có cạnh 30 cm. Hỏi để dán vừa bốn mặt xung quanh của khung đèn cần sử dụng tờ giấy hình vuông có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Để dán vừa 4 mặt xung quanh của khung đèn cần sử dụng tờ giấy hình vuông có diện tích là:
30 × 30 × 4 = 3 600 (cm2)
Đáp số: 3 600 cm2.
Để tự trồng rau sạch, chị Nga mua 5 chiếc chậu nhựa. Mỗi chậu có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 67 cm, chiều rộng 24 cm, chiều cao 20 cm. Tính thể tích phần đất chị Nga cần chuẩn bị cho 5 chậu nếu mỗi chậu đều đổ đầy đất.
Thể tích của một chiếc chậu nhựa chị Nga mua là:
67 × 24 × 20 = 32 160 (cm2 )
Thể tích phần đất chị Nga cần chuẩn bị cho 5 chậu là:
32 160 ×5 = 160 800 (cm2)
Đáp số: 160 800 cm2.
Một hộp quà sinh nhật có dạng hình lập phương. Dây ruy-băng để làm nơ và trang trí cho hộp quà (xem hình bên) dài 108 cm, biết phần dây thắt nơ dài 12 cm. Tính thể tích của hộp quà đó.
Độ dài đoạn dây không thắt nơ là:
108 – 12 = 96 (cm)
Phần dây còn lại đó chính bằng chu vi đáy của chiếc hộp. Độ dài cạch của chiếc hộp hình lập phương là:
94 : 4 = 24 (cm)
Thể tích hộp quà đó là:
24 × 24 × 24 = 13 824 (cm3)
Đáp số: 13 824 cm3.








