Bài tập Toán lớp 5 Tuần 24 Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình trụ (tiếp theo). Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của  hình hộp chữ nhật, hình lập phương có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 24 Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình trụ (tiếp theo). Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương có đáp án

A
Admin
ToánLớp 568 lượt thi
13 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) Muốn tỉnh diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy diện tích một mặt nhân với 4. __

b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vì mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). __

c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. __

d) Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó. __

(1)

S

(2)

Đ

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) S

d) Đ

Giải thích

a) Sai. Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao, không phải diện tích một mặt nhân với 4.

b) Đúng. Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là chu vi đáy nhân với chiều cao.

c) Sai. Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta lấy tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy, không phải diện tích một mặt nhân với 6.

d) Đúng. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.  __

b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). __

c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.  __

d) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình lập phương đó.  __

(1)

Đ

(2)

S

(3)

Đ

(4)

S

Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Giải thích

a) Đúng. Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

b) Sai. Công thức này chỉ đúng với hình hộp chữ nhật, không đúng với hình lập phương.

c) Đúng. Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.

d) Sai. Diện tích toàn phần của hình lập phương được tính trực tiếp bằng diện tích một mặt nhân với 6, không cần tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy.

3. Tự luận
1 điểm

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Hình hộp chữ nhật

A

B

C

Chiều dài

8,5 m

11 cm

\[\frac{{14}}{7}\]dm

Chiều rộng

6,3 m

58 cm

\[\frac{3}{7}\] dm

Chiều cao

4,1 m

30 cm

\[\frac{8}{5}\] dm

Diện tích xung quanh

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật

A

B

C

Chiều dài

8,5 m

11 cm

\[\frac{{14}}{7}\]dm

Chiều rộng

6,3 m

58 cm

\[\frac{3}{7}\] dm

Chiều cao

4,1 m

30 cm

\[\frac{8}{5}\] dm

Diện tích xung quanh

121,36 m2

4140 cm2

\[\frac{{272}}{{35}}\] dm2

Diện tích toàn phần

228,46 m2

5416 cm2

\[\frac{{332}}{{35}}\] dm2

Giải thích

Diện tích xung quanh hình A là: (8,5 + 6,3) × 2 × 4,1 = 121,36 (m2)

Diện tích toàn phần hình A là: 121,36 + 8,5 × 6,3 ×2 = 228,46 (m2)

Diện tích xung quanh hình B là: (11 + 58) × 2 × 30 = 4140 (cm2)

Diện tích toàn phần hình B là: 4140 + 11 × 58 × 2 = 5416 (cm2)

Diện tích xung quanh hình C là: (\[\frac{{14}}{7}\] + \[\frac{3}{7}\]) × 2 × \[\frac{8}{5}\] = \[\frac{{272}}{{35}}\] (dm2)

Diện tích toàn phần hình C là: \[\frac{{272}}{{35}}\] + \[\frac{{14}}{7}\] × \[\frac{3}{7}\] × 2 = \[\frac{{332}}{{35}}\] (dm2)

4. Tự luận
1 điểm

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Hình lập phương

A

B

C

Độ dài cạnh

13 cm

7,3 dm

 35 m

Diện tích xung quanh

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

Xem đáp án

Viết số đo thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Giải thích

Với độ dài cạnh 13 cm:

Diện tích xung quanh: 4 × 132 = 676 (cm2)

Diện tích toàn phần: 6 × 132 = 1014 (cm2)

Với độ dài cạnh 7,3 dm:

Diện tích xung quanh: 4 × (7,3)2 = 213,16 (dm2)

Diện tích toàn phần: 6 × (7,3)2 = 319,74 (dm2)

Với độ dài cạnh \[\frac{3}{5}\] m:

Diện tích xung quanh: 4 × (\[\frac{3}{5}\])2 = \[\frac{{36}}{{25}}\] (m2)

Diện tích toàn phần: 6 × (\[\frac{3}{5}\])2 = \[\frac{{54}}{{25}}\] (m2)

5. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 1)

 

Diện tích xung quanh: ……………………..

Diện tích toàn phần: ……………………….

 

Diện tích xung quanh: ……………………..

Diện tích toàn phần: ……………………….

Xem đáp án

 Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 2)

Diện tích xung quanh: 64 cm2

Diện tích toàn phần: 96 cm2

Diện tích xung quanh: 676 cm2

Diện tích toàn phần: 1014 cm2

 

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi 5 vào ô trống:

__

__

__

__

(1)

Đ

(2)

S

(3)

Đ

(4)

S

Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Giải thích

Diện tích xung quanh hình 1 là: (8,2 + 5) × 2 × 6,5 = 171,6 (cm²)

Diện tích mặt đáy hình 1 là: 8,2 × 5 = 41 (cm²)

Diện tích toàn phần hình 1 là: 171,6 + 41 = 212,6 (cm²)

Diện tích xung quanh hình 2 là: (7 + 5,3) × 2 × 9,5 = 233,7 (cm²)

Diện tích mặt đáy hình 2 là: 7 × 5,3 = 37,1 (cm²)

Diện tích toàn phần hình 2 là: 233,7 + 37,1 = 270,8 (cm²)

7. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình hộp chữ nhật sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình hộp chữ nhật sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình hộp chữ nhật sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình khối được gấp từ những hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình khối được gấp từ những hình sau rồi ghi kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Hình khối được gấp từ hình A có:

Diện tích xung quanh: ……………………..

Diện tích toàn phần: ……………………….

Hình khối được gấp từ hình B có:

Diện tích xung quanh: ……………………..

Diện tích toàn phần: ……………………….

Xem đáp án

Hình khối được gấp từ hình A có:

Diện tích xung quanh: 20 cm2

Diện tích toàn phần: 32 cm2

Hình khối được gấp từ hình B có:

Diện tích xung quanh: 15 cm2

Diện tích toàn phần: 27 cm2

Giải thích

Hình A là khai triển của một hình hộp chữ nhật có kích thước: chiều dài: 3 cm; chiều rộng: 2 cm; chiều cao: 2 cm.

Diện tích xung quanh hình gấp từ hình A là: 2 × (3 + 2) × 2 = 2 × 5 × 2 = 20 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hình gấp từ hình A là: 20 + 2 × 3 × 2 = 20 + 12 = 32 (cm2)

Hình B là khai triển của một hình hộp chữ nhật có kích thước: chiều dài: 3 cm; chiều rộng: 2 cm; chiều cao: 1,5 cm.

Diện tích xung quanh hình gấp từ hình A là: 2 × (3 + 2) × 1,5 = 2 × 5 × 1,5 = 15 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hình gấp từ hình A là: 15 + 2 × 3 × 2 = 15 + 12 = 27 (cm2)

9. Tự luận
1 điểm

Cho các hình sau:

Cho các hình sau: (ảnh 1)

a) Trong các hình trên, hình nào có thể gấp lại thành một hình hộp chữ nhật?

b) Trong các hình trên, hình nào có thể gấp lại thành một hình lập phương?

Xem đáp án

a) Trả lời: Trong các hình trên, hình có thể gấp thành một hình hộp chữ nhật là hình: (5)

b) Trả lời: Trong các hình trên, hình có thể gấp thành một hình lập phương là hình: (3)

10. Tự luận
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có thể gấp lại thành hình trụ?

Trong các hình sau, hình nào có thể gấp lại thành hình trụ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong các hình trên, hình có thể gấp thành hình trụ là hình: (6); (10); (8); (2)

11. Tự luận
1 điểm

Một tấm pin năng lượng mặt trời có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 226,1 cm, chiều rộng 113,4 cm và chiều cao 3,5 cm. Tính diện tích xung quanh của tấm pin đó.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của tấm pin đó là:

2 × (226,1 + 113,4) × 3,5 = 2 376,5 (cm2)

Đáp số: 2 376,5 cm2.

12. Tự luận
1 điểm

Một trường tiểu học xây một bể bơi trong trường dành cho các em học sinh. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m và chiều cao 0,8 m.

a) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch. Tính diện tích phần bể được lát gạch, biết

diện tích phần mạch vữa không đáng kể.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh bể là:

(15 + 10) ×2 × 0,8 = 40 (m2)

Diện tích đáy bể là:

15 × 10 = 150 (m2)

Diện tích phần bể đc lát gạch là:

150 + 40 = 190 (m2)

Đáp số: 190 m2.

13. Tự luận
1 điểm

b) Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông màu xanh dương, đậm nhạt xen kẽ nhau, mỗi viên có cạnh 20 cm. Tính số viên gạch cần để lát bể bơi trên.

Xem đáp án

Diện tích một viên gạch là:

50 × 50 = 2500 (cm2)

Đổi: 2500 cm2 = 0,25 m2

Số viên gạch cần để lát bể bơi trên là:

190 : 0,25 = 760 (viên)

Đáp số: 760 viên.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả