Bài tập Toán lớp 5 TUẦN 23 Mét khối. Luyện tập chung. Hình khai triển của hình lập phương. Hình hộp chữ nhật, hình trụ có đáp án
12 câu hỏi
Số:
1 m3 = ……… dm3 | 7 m3 = ……… dm3 |
80 000 dm3 = ……… m3 | 1 m3 = ……… cm3 |
1,2 m3 = ……… cm3 | 75 000 000 cm3 = ……… m3 |
1 m3 = 1 000 dm3 | 7 m3 = 7 000 dm3 |
80 000 dm3 = 80 m3 | 1 m3 = 1 000 000 cm3 |
1,2 m3 = 1 200 000 cm3 | 75 000 000 cm3 = 75 m3 |
Viết vào ô trống (theo mẫu):
Viết số đo | Đọc số đo |
12 m3 | Mười hai mét khối |
587 cm3 |
|
165 m3 |
|
m3 |
|
| Mười tám phẩy sáu mét khối |
| Năm nghìn bảy trăm tám mươi tư đề-xi-mét khối |
| Chín phần hai mươi lăm mét khối |
Viết số đo | Đọc số đo |
12 m3 | Mười hai mét khối |
587 cm3 | Năm trăm tám mươi bảy xăng-ti-mét khối |
165 m3 | Một trăm sáu mươi lăm mét khối |
125 m3 | Một phần hai mươi lăm mét khối |
18,6 m3 | Mười tám phẩy sáu mét khối |
5 784 dm3 | Năm nghìn bảy trăm tám mươi tư đề-xi-mét khối |
925 m3 | Chín phần hai mươi lăm mét khối |
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
24,72 m3 = ……………………. | 13,5 m3 = ………………… |
4 dm3 806 cm3 = ……………….. | 119 000 cm3 = ……………….. |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:
7,46 m3 = ……………………. | 9,309 m3 = ………………… |
15,22 dm3 = ……………………… | m3 = ……………………. |
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
24,72 m3 = 24 720 dm3 | 13,5 m3 = 13 500 dm3 |
4 dm3 806 cm3 = 4,806 dm3 | 119 000 cm3 = 119 dm3 |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:
7,46 m3 = 7 460 000 cm3 | 9,309 m3 = 9 309 0000 cm3 |
15,22 dm3 = 15 220 cm3 | 15 m3 = 200 000 cm3 |
Trong các hình sau, hình nào là hình hộp chữ nhật, hình nào là hình lập phương, hình nào là hình trụ?

- Các hình hộp chữ nhật là: (3); (5); (10); (14)
- Các hình lập phương là: (1); (7)
- Các hình là hình trụ là: (11); (15)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Hình hộp chữ nhật có 4 đỉnh.
b) Hình lập phương có 7 đỉnh.
c) Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là 6 hình chữ nhật bằng nhau.
d) Hình hộp lập phương có 6 mặt là 6 hình vuông bằng nhau.
e) Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình chữ nhật bằng nhau.
g) Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình vuông bằng nhau.
h) Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn có cùng bán kính.
a) S
b) S
c) S
d) Đ
e) S
g) S
h) Đ
Giải thích
a) Hình hộp chữ nhật có 4 đỉnh.
Phát biểu này là sai. Một hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh.
b) Hình lập phương có 7 đỉnh.
Phát biểu này là sai. Một hình lập phương có 8 đỉnh.
c) Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là 6 hình chữ nhật bằng nhau.
Phát biểu này là sai. Một hình hộp chữ nhật có 6 mặt là 6 hình chữ nhật, nhưng chúng không nhất thiết phải bằng nhau. Chỉ có các cặp mặt đối diện mới bằng nhau.
d) Hình hộp lập phương có 6 mặt là 6 hình vuông bằng nhau.
Phát biểu này là đúng. Một hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật, trong đó tất cả các cạnh đều bằng nhau, do đó tất cả 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau.
e) Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình chữ nhật bằng nhau.
Phát biểu này là sai. Hai mặt đáy của hình trụ là hai hình tròn.
g) Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình vuông bằng nhau.
Phát biểu này là sai. Hai mặt đáy của hình trụ là hai hình tròn.
h) Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn có cùng bán kính.
Phát biểu này là đúng. Hai mặt đáy của hình trụ là hai hình tròn đồng dạng và có cùng bán kính.
Trong các hình sau, hình nào là hình khai triển của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ?

Hình A: Hình hộp chữ nhật
Hình B: Hình trụ
Hình C: Hình lập phương
Tính:
372 cm3 + 98,1 cm3= ………………. | 4,3 dm3 × 1 000 = ………………… |
505,1 cm3 – 16 cm3 = ……………….. | 62,708 m3 : 100 = ……………….... |
372 cm3 + 98,1 cm3 = 470,1 cm3 | 4,3 dm3 × 1 000 = 4 300 dm3 |
505,1 cm3 – 16 cm3 = 489,1 m3 | 62,708 m3 : 100 = 0, 6 2708 m3 |
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít:
9,53 m3 = ………………. | 8,7 m3 = ………………… |
25 dm3 = ……………….. | 161 000 cm3 = ……………….... |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mi-li-lít:
66,18 dm3 = ……………. | 0,452 dm3 = ………………… |
50 cm3 = ……………….. | 11000 m3 = ………………....... |
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít:
9,53 m3 = 9 630 l | 8,7 m3 = 8 700 l |
25 dm3 = 25 l | 161 000 cm3 = 161 l |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mi-li-lít:
66,18 dm3 = 66 180 ml | 0,452 dm3 = 452 ml |
50 cm3 = 50 ml | 11000 m3 = 1 000 ml |
a) Trong các hình sau, hình nào có thể gấp lại thành hình hộp chữ nhật?

b) Trong các hình sau, hình nào có thể gấp lại thành hình lập phương?

c) Trong các hình sau, hình nào có thể gấp lại thành hình trụ?

Note note
a) Hình có thể gấp lại thành hình hộp chữ nhật là hình A.
b) Hình có thể gấp lại thành hình lập phương là hình C.
c) a) Hình có thể gấp lại thành hình trụ là hình E.
a) Ghi các đơn vị đo thể tích m3, dm3, cm3 phù hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vật sau:


b) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
Em dùng đơn vị đo thể tích nào để đo thể tích của các vật sau?
Phòng học: …………….; Bồn tắm: …………….; Nồi cơm điện: …………….


Em hãy tính số hình lập phương nhỏ được sử dụng để ghép thành hình bên:

Số hình lập phương ở phần đế:
Vì phần đế có chiều dài 5 hình lập phương, chiều rộng 5 hình lập phương và chiều cao Số hình lập phương ở phần thân trên:
Phần thân trên có thể chia thành hai khối: một khối lớn ở giữa và hai khối nhỏ ở hai bên. Khối lớn ở giữa có chiều dài 3 hình lập phương, chiều rộng 3 hình lập phương và chiều cao 3 hình lập phương. Số hình lập phương ở khối lớn là:
3 × 3 × 3 = 27 (hình)
Hai khối nhỏ ở hai bên, mỗi khối có chiều dài 1 hình lập phương, chiều rộng 3 hình lập phương và chiều cao 3 hình lập phương. Số hình lập phương ở hai khối nhỏ là:
2 × (1 × 3 × 3) = 18 (hình)
Tổng số hình lập phương là tổng số hình lập phương ở phần đế và phần thân trên. Tổng số hình lập phương là: 50 + 27 + 18 = 95 (hình)
Vậy số hình lập phương nhỏ được sử dụng để ghép thành hình bên là 95 hình.
Mỗi hình sau có bao nhiêu hình trụ?










