Bài tập Toán lớp 5 Tuần 22 Luyện tập chung. Thể tích của một hình. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối có đáp án
13 câu hỏi
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tỉ số phần trăm của 1,7 và 2,5 là …………... Tỉ số phần trăm của 0,3 và 0,5 là …………... | 25% của 195 kg gạo là …………... kg 15% của 40 l dầu là …………... l |
20% của 2,4 tấn ngô là …………... kg 15% của 1 m3 nước là …………... dm3 | 30% của 142 tạ gạo là …………... yến 25% của 346 km2 là …………... ha |
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
- Hình A có …… hình lập phương nhỏ.
- Hình B có …… hình lập phương nhỏ.
- Hình …… có thể tích lớn hơn thể tích
hình ……

Viết đơn vị đo thể tích 1 cm3, 1 dm3 thích hợp vào chỗ chấm:

Viết vào ô trống (theo mẫu):
Viết số đo | Đọc số đo |
93 cm3 | Chín mưới ba xăng-ti-mét khối |
302 dm3 |
|
570 cm3 |
|
cm3 |
|
| Chín phẩy bốm mươi tám đề-xi-mét khối |
| Hai nghìn ba trăm hai mươi mốt xăng-ti-mét khối |
| Bốn phẩy bảy đề-xi-mét khối |
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
6 364 cm3 = ……………………. | 82 070 cm3 = ………………… |
5 dm3 442 cm3 = ……………….. | 569 000 cm3 = ……………….. |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:
11,33 dm3 = ……………………. | 5,041 dm3 = ………………… |
0,12 dm3 = ……………………… | 120 cm3 = ……………………. |
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ A đến B đo được 56 cm. Độ dài trong thực tế của quãng đường từ A đến B là:
|
a) 1 000 000 cm __ |
b) 56 000 000 cm __ |
|
c) 56 000 cm __ |
d) 560 km __ |
S
Đ
S
Đ
Tính:
a) 35% của 105
.....................................................................................................................
b) 40% của 60
.....................................................................................................................
c) 32% của 64,32
.....................................................................................................................
Một sân chơi có dạng hình chữ nhật chiều dài 150 m, chiều rộng 60 m. Em hãy khoanh vào tỉ lệ bản đồ thích hợp để vẽ sơ đồ mặt bằng của sân chơi theo tỉ lệ đó và thực hiện vẽ vào vở.
1:1000
1:3000
1:6000
Một khu đất có dạng hình chữ nhật chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m. Người ta đã trồng cây dược liệu trên 60% diện tích khu đất, 15% diện tích khu đất để trồng rau. Hỏi:
a) Khu đất đó có diện tích bao nhiêu héc-ta?
b) Sau khi trồng rau và dược liệu, diện tích đất còn lại của khu đất đó là bao nhiêu mét vuông?
Mỗi hình sau được ghép từ các hình lập phương có cạnh 1 cm. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

- Thể tích hình A là …… cm3.
- Thể tích hình B là …… cm3.
- Thể tích hình C là …… cm3.
- Thể tích hình C hơn thể tích hình B là ……
a) Tính:
776 cm3 + 39,5 cm3= ………………. | 8,9 dm3 × 1 000 = ………………… |
483 cm3 – 30,4 cm3 = ……………….. | 561,3 dm3 : 100 = ……………….... |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít:
9,5 dm3 = ………………. | 3 300 cm3 = ………………… |
62 dm3 = ……………….. | 212 000 cm3 = ……………….... |
c) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mi-li-lít:
19,52 dm3 = ………………. | 0,043 dm3 = ………………… |
87 cm3 = ………………. | 1200 dm3 = ……………….... |
Quảng trường Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam, nằm trên đường Hùng Vương. Nơi đây có Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Quảng trường Ba Đình ngày nay có khuôn viên dạng hình chữ nhật với chiều dài 320 m và rộng 100 m, có 210 ô cỏ, xen giữa là các lối đi. Giữa quảng trường là cột cờ cao 25 m. Tính diện tích khuôn viên quảng trường Ba Đình trên bản đồ nếu bản đồ Hà Nội có tỉ lệ 1:100 000.
Quan sát hình vẽ mực nước trong ống khi chưa thả và sau khi thả chiếc thìa khóa, chiếc ốc vít vào ống rồi so sánh thể tích của chìa khóa và ốc vít:

