Bài tập Toán lớp 5 Tuần 22 Luyện tập chung. Thể tích của một hình.  Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 22 Luyện tập chung. Thể tích của một hình. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối có đáp án

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Tỉ số phần trăm của 1,7 và 2,5 là …………...

Tỉ số phần trăm của 0,3 và 0,5 là …………...

25% của 195 kg gạo là …………... kg

15% của 40 l dầu là …………... l

20% của 2,4 tấn ngô là …………... kg

15% của 1 m3 nước là …………... dm3

30% của 142 tạ gạo là …………... yến

25% của 346 km2 là …………... ha

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm của 1,7 và 2,5 là 68%

Tỉ số phần trăm của 0,3 và 0,5 là 60 %

25% của 195 kg gạo là 48,75 kg

15% của 40 l dầu là 6 l

20% của 2,4 tấn ngô là 480 kg

15% của 1 m3 nước là 150 dm3

30% của 142 tạ gạo là 426 yến

25% của 346 km2 là 8650 ha

Giải thích

- Tỉ số phần trăm của 1,7 và 2,5

\[\frac{{1,7}}{{2,5}}\]× 100% = 68%

- Tỉ số phần trăm của 0,3 và 0,5

\[\frac{{0,3}}{{0,5}}\] × 100 = 60%

- 25% của 195 kg gạo

195 × \[\frac{{25}}{{100}}\] = 48,75 (kg)

- 15% của 40 l dầu

40 × \[\frac{{15}}{{100}}\] = 6 (lít)

- 20% của 2,4 tấn ngô

Đổi: 1 tấn = 1000 kg

        2,4 tấn = 2400 kg

2400 × \[\frac{{20}}{{100}}\] = 480 (kg)

- 15% của 1 m³ nước

Đổi: 1 m³ = 1000 dm³

1000 × \[\frac{{15}}{{100}}\] = 150 (dm³)

- 30% của 142 tạ gạo

Đổi: 1 tạ = 10 yến

        142 tạ = 1420 yến

1420 × \[\frac{{30}}{{100}}\] = 426 (yến)

- 25% của 346 km²

Đổi: 1 km² = 100 ha

        346 km² = 34600 ha

34 600 × \[\frac{{25}}{{100}}\] = 8650 (ha)

2. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

- Hình A có …… hình lập phương nhỏ.

- Hình B có …… hình lập phương nhỏ.

- Hình …… có thể tích lớn hơn thể tích

hình ……

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:  - Hình A có …… hình lập phương nhỏ. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Hình A có 6 hình lập phương nhỏ.

- Hình B có 5 hình lập phương nhỏ.

- Hình A có thể tích lớn hơn thể tích hình B.

3. Tự luận
1 điểm

Viết đơn vị đo thể tích 1 cm3, 1 dm3 thích hợp vào chỗ chấm:

Viết đơn vị đo thể tích 1 cm3, 1 dm3 thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết đơn vị đo thể tích 1 cm3, 1 dm3 thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống (theo mẫu):

Viết số đo

Đọc số đo

93 cm3

Chín mưới ba xăng-ti-mét khối

302 dm3

 

570 cm3

 

 cm3

 

 

Chín phẩy bốm mươi tám đề-xi-mét khối

 

Hai nghìn ba trăm hai mươi mốt xăng-ti-mét khối

 

Bốn phẩy bảy đề-xi-mét khối

Xem đáp án

Viết số đo

Đọc số đo

93 cm3

Chín mưới ba xăng-ti-mét khối

302 dm3

Ba trăm linh hai đề-xi-mét khối

570 cm3

Năm trăm bay mươi xăng-ti-mét khối

 cm3

Tám phần mười lăm xăng-ti-mét khối

9,48 dm3

Chín phẩy bốm mươi tám đề-xi-mét khối

2321 cm3

Hai nghìn ba trăm hai mươi mốt xăng-ti-mét khối

4,7 dm3

Bốn phẩy bảy đề-xi-mét khối

 

5. Tự luận
1 điểm

a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:

6 364 cm3 = …………………….

82 070 cm3 = …………………

5 dm3 442 cm3 = ………………..

569 000 cm3 = ………………..

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:

11,33 dm3 = …………………….

5,041 dm3 = …………………

0,12 dm3 = ………………………

120 cm3 = …………………….

Xem đáp án

a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:

6 364 cm3 = 6,364 dm3

82 070 cm3 = 82,07 dm3

5 dm3 442 cm3 = 5,442 dm3

569 000 cm3 = 569 dm3

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:

11,33 dm3 = 11330 cm3

5,041 dm3 = 5041 cm3

0,12 dm3 = 120 cm

 120 cm3 = 50 cm3

Giải thích

a)

6364 cm3 = \[\frac{{6364}}{{1000}}\]dm3 = 6,364 dm3

82 070 cm3 = \[\frac{{82070}}{{1000}}\]dm3 = 82,07 dm3

5 dm3 442 cm3 = 5 dm3 + \[\frac{{442}}{{1000}}\]cm3 = 5 dm3 + 0,442 dm3 = 5,442 dm3

569 000 cm3= \[\frac{{569000}}{{1000}}\]dm3 = 569 dm3

b)

11,33 dm³ = 11,33 × 1000 cm³ = 11330 cm³

5,041 dm³ = 5,041 × 1000 cm³ = 5041 cm³

0,12 dm³ = 0,12 × 1000 cm³ = 120 cm³

\[\frac{1}{{20}}\]cm3 = \[\frac{1}{{20}}\] × 1000 cm³ = 50 cm3

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

           Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ A đến B đo được 56 cm. Độ dài trong thực tế của quãng đường từ A đến B là:

a) 1 000 000 cm __

b) 56 000 000 cm __

c) 56 000 cm  __

d) 560 km  __

(1)

S

(2)

Đ

(3)

S

(4)

Đ

Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) S

d) Đ

Giải thích

Độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:

    56 × 1 000 000 = 56 000 000 (cm)

Đổi: 56 000 000cm = 560 km

7. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 35% của 105

.....................................................................................................................

b) 40% của 60

.....................................................................................................................

c) 32% của 64,32

.....................................................................................................................

Xem đáp án

a) 35% của 105

35% của 105 là 105 : 35 × 100 = 300

b) 40% của 60

40% của 60 là 60 : 40 × 100 = 150

c) 32% của 64,32

32% của 105 là 64,32 : 32 × 100 = 201

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sân chơi có dạng hình chữ nhật chiều dài 150 m, chiều rộng 60 m. Em hãy khoanh vào tỉ lệ bản đồ thích hợp để vẽ sơ đồ mặt bằng của sân chơi theo tỉ lệ đó và thực hiện vẽ vào vở.

1:1000

1:3000

1:6000

Xem đáp án

Đáp án: 1:1000

Giải thích

Ta có:

- Tỉ lệ 1 : 1000:

   Chiều dài = \[\frac{{150}}{{1000}}\] = 0,15 m = 15 cm

   Chiều rộng = \[\frac{{60}}{{3000}}\] = 0,06m = 6cm

- Tỉ lệ 1:3000:

   Chiều dài = \[\frac{{150}}{{3000}}\]= 0,05m = 5cm

   Chiều rộng = \[\frac{{60}}{{3000}}\] = 0,02m = 2cm

- Tỉ lệ 1:6000:

   Chiều dài = \[\frac{{150}}{{6000}} = \] = 0,025m = 2,5cm

   Chiều rộng = \[\frac{{60}}{{6000}}\]= 0,01m = 1cm

Vậy để vẽ sơ đồ mặt bằng sân chơi trên giấy A4, tỉ lệ 1 : 1 000 là phù hợp nhất vì kích thước bản vẽ sẽ vừa phải và dễ vẽ. Tỉ lệ 1 : 3 000 và 1 : 6 000 sẽ cho bản vẽ quá nhỏ, khó thể hiện chi tiết.

9. Tự luận
1 điểm

Một khu đất có dạng hình chữ nhật chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m. Người ta đã trồng cây dược liệu trên 60% diện tích khu đất, 15% diện tích khu đất để trồng rau. Hỏi:

a) Khu đất đó có diện tích bao nhiêu héc-ta?

b) Sau khi trồng rau và dược liệu, diện tích đất còn lại của khu đất đó là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

a) Diện tích khu đất là:

50 × 30 =1 500 (m²)

Đổi: 1 500 m² = 0,15 ha

b) Diện tích trồng dược liệu là : 

1 500 × 60 : 100 = 900 (m²)

Diện tích trồng rau là : 

1500 × 15 : 100 = 225 (m²)

 Diện tích còn lại của khu đất đó là:

1500 − 900 − 225 = 375 (m²)

Đáp số: a) 0,15 ha; b) 375 m².

10. Tự luận
1 điểm

Mỗi hình sau được ghép từ các hình lập phương có cạnh 1 cm. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Mỗi hình sau được ghép từ các hình lập phương có cạnh 1 cm. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: (ảnh 1)

- Thể tích hình A là …… cm3.

- Thể tích hình B là …… cm3.

- Thể tích hình C là …… cm3.

- Thể tích hình C hơn thể tích hình B là ……

Xem đáp án

- Thể tích hình A là 14 cm3.

- Thể tích hình B là 17 cm3.

- Thể tích hình C là 38 cm3.

- Thể tích hình C hơn thể tích hình B là 21.

11. Tự luận
1 điểm

a) Tính:

776 cm3 + 39,5 cm3= ……………….

8,9 dm3 × 1 000 = …………………

483 cm3 – 30,4 cm3 = ………………..

561,3 dm3 : 100 = ………………....

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít:

9,5 dm3 = ……………….

3 300 cm3 = …………………

62 dm3 = ………………..

212 000 cm3 = ………………....

c) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mi-li-lít:

19,52 dm3 = ……………….

0,043 dm3 = …………………

87 cm3 = ……………….

 1200 dm3 = ………………....

Xem đáp án

a) Tính:

776 cm3 + 39,5 cm3 = 815,5 cm3

8,9 dm3 × 1 000 = 8 900 dm3

483 cm3 – 30,4 cm3 = 452,6 cm3

561,3 dm3 : 100 = 5,613 dm3

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít:

9,5 dm3 = 9,5 l

3 300 cm3 = 3,3 l

62 dm3 = 62 l

212 000 cm3 = 212 l

c) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mi-li-lít:

19,52 dm3 = 19 520 ml

0,043 dm3 = 43 ml

87 cm3 = 87 ml

1200 dm3 = 5 ml

12. Tự luận
1 điểm

Quảng trường Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam, nằm trên đường Hùng Vương. Nơi đây có Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Quảng trường Ba Đình ngày nay có khuôn viên dạng hình chữ nhật với chiều dài 320 m và rộng 100 m, có 210 ô cỏ, xen giữa là các lối đi. Giữa quảng trường là cột cờ cao 25 m. Tính diện tích khuôn viên quảng trường Ba Đình trên bản đồ nếu bản đồ Hà Nội có tỉ lệ 1:100 000.

Xem đáp án

Diện tích khuôn viên quảng trường Ba Đình là :

320 × 100 = 32 000 (m2)

Diện tích khuân viên quảng trường Ba Đình trên bản đồ nếu bản đồ Hà Nội có tỉ lệ 1:100 000 là:

32 000 : 100 000 = 0,32 (m2)

Đáp số: 0,32 m2.

13. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ mực nước trong ống khi chưa thả và sau khi thả chiếc thìa khóa, chiếc ốc vít vào ống rồi so sánh thể tích của chìa khóa và ốc vít:

Quan sát hình vẽ mực nước trong ống khi chưa thả và sau khi thả chiếc thìa khóa, (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích chìa khóa lớn hơn thể tích ốc vít.

Giải thích

Thể tích chìa khóa là 60 ml – 50 ml = 10 ml.

Thể tích ốc vít là 55 ml – 50 ml = 5 ml.

So sánh: Thể tích chìa khóa (10 ml) lớn hơn thể tích ốc vít (5 ml).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả