
13 câu hỏi
|
Tỉ số phần trăm của 1,7 và 2,5 là 68% Tỉ số phần trăm của 0,3 và 0,5 là 60 % |
25% của 195 kg gạo là 48,75 kg 15% của 40 l dầu là 6 l |
|
20% của 2,4 tấn ngô là 480 kg 15% của 1 m3 nước là 150 dm3 |
30% của 142 tạ gạo là 426 yến 25% của 346 km2 là 8650 ha |
Giải thích
- Tỉ số phần trăm của 1,7 và 2,5
\[\frac{{1,7}}{{2,5}}\]× 100% = 68%
- Tỉ số phần trăm của 0,3 và 0,5
\[\frac{{0,3}}{{0,5}}\] × 100 = 60%
- 25% của 195 kg gạo
195 × \[\frac{{25}}{{100}}\] = 48,75 (kg)
- 15% của 40 l dầu
40 × \[\frac{{15}}{{100}}\] = 6 (lít)
- 20% của 2,4 tấn ngô
Đổi: 1 tấn = 1000 kg
2,4 tấn = 2400 kg
2400 × \[\frac{{20}}{{100}}\] = 480 (kg)
- 15% của 1 m³ nước
Đổi: 1 m³ = 1000 dm³
1000 × \[\frac{{15}}{{100}}\] = 150 (dm³)
- 30% của 142 tạ gạo
Đổi: 1 tạ = 10 yến
142 tạ = 1420 yến
1420 × \[\frac{{30}}{{100}}\] = 426 (yến)
- 25% của 346 km²
Đổi: 1 km² = 100 ha
346 km² = 34600 ha
34 600 × \[\frac{{25}}{{100}}\] = 8650 (ha)
- Hình A có 6 hình lập phương nhỏ.
- Hình B có 5 hình lập phương nhỏ.
- Hình A có thể tích lớn hơn thể tích hình B.

|
Viết số đo |
Đọc số đo |
|
93 cm3 |
Chín mưới ba xăng-ti-mét khối |
|
302 dm3 |
Ba trăm linh hai đề-xi-mét khối |
|
570 cm3 |
Năm trăm bay mươi xăng-ti-mét khối |
|
cm3 |
Tám phần mười lăm xăng-ti-mét khối |
|
9,48 dm3 |
Chín phẩy bốm mươi tám đề-xi-mét khối |
|
2321 cm3 |
Hai nghìn ba trăm hai mươi mốt xăng-ti-mét khối |
|
4,7 dm3 |
Bốn phẩy bảy đề-xi-mét khối |
a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối:
|
6 364 cm3 = 6,364 dm3 |
82 070 cm3 = 82,07 dm3 |
|
5 dm3 442 cm3 = 5,442 dm3 |
569 000 cm3 = 569 dm3 |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối:
|
11,33 dm3 = 11330 cm3 |
5,041 dm3 = 5041 cm3 |
|
0,12 dm3 = 120 cm |
cm3 = 50 cm3 |
Giải thích
a)
6364 cm3 = \[\frac{{6364}}{{1000}}\]dm3 = 6,364 dm3
82 070 cm3 = \[\frac{{82070}}{{1000}}\]dm3 = 82,07 dm3
5 dm3 442 cm3 = 5 dm3 + \[\frac{{442}}{{1000}}\]cm3 = 5 dm3 + 0,442 dm3 = 5,442 dm3
569 000 cm3= \[\frac{{569000}}{{1000}}\]dm3 = 569 dm3
b)
11,33 dm³ = 11,33 × 1000 cm³ = 11330 cm³
5,041 dm³ = 5,041 × 1000 cm³ = 5041 cm³
0,12 dm³ = 0,12 × 1000 cm³ = 120 cm³
\[\frac{1}{{20}}\]cm3 = \[\frac{1}{{20}}\] × 1000 cm³ = 50 cm3
|
a) S |
b) Đ |
|
c) S |
d) Đ |
Giải thích
Độ dài thật của quãng đường từ A đến B là:
56 × 1 000 000 = 56 000 000 (cm)
Đổi: 56 000 000cm = 560 km
a) 35% của 105
35% của 105 là 105 : 35 × 100 = 300
b) 40% của 60
40% của 60 là 60 : 40 × 100 = 150
c) 32% của 64,32
32% của 105 là 64,32 : 32 × 100 = 201
1:1000
1:3000
1:6000
Đáp án: 1:1000
Giải thích
Ta có:
- Tỉ lệ 1 : 1000:
Chiều dài = \[\frac{{150}}{{1000}}\] = 0,15 m = 15 cm
Chiều rộng = \[\frac{{60}}{{3000}}\] = 0,06m = 6cm
- Tỉ lệ 1:3000:
Chiều dài = \[\frac{{150}}{{3000}}\]= 0,05m = 5cm
Chiều rộng = \[\frac{{60}}{{3000}}\] = 0,02m = 2cm
- Tỉ lệ 1:6000:
Chiều dài = \[\frac{{150}}{{6000}} = \] = 0,025m = 2,5cm
Chiều rộng = \[\frac{{60}}{{6000}}\]= 0,01m = 1cm
Vậy để vẽ sơ đồ mặt bằng sân chơi trên giấy A4, tỉ lệ 1 : 1 000 là phù hợp nhất vì kích thước bản vẽ sẽ vừa phải và dễ vẽ. Tỉ lệ 1 : 3 000 và 1 : 6 000 sẽ cho bản vẽ quá nhỏ, khó thể hiện chi tiết.
a) Diện tích khu đất là:
50 × 30 =1 500 (m²)
Đổi: 1 500 m² = 0,15 ha
b) Diện tích trồng dược liệu là :
1 500 × 60 : 100 = 900 (m²)
Diện tích trồng rau là :
1500 × 15 : 100 = 225 (m²)
Diện tích còn lại của khu đất đó là:
1500 − 900 − 225 = 375 (m²)
Đáp số: a) 0,15 ha; b) 375 m².
- Thể tích hình A là 14 cm3.
- Thể tích hình B là 17 cm3.
- Thể tích hình C là 38 cm3.
- Thể tích hình C hơn thể tích hình B là 21.
a) Tính:
|
776 cm3 + 39,5 cm3 = 815,5 cm3 |
8,9 dm3 × 1 000 = 8 900 dm3 |
|
483 cm3 – 30,4 cm3 = 452,6 cm3 |
561,3 dm3 : 100 = 5,613 dm3 |
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là lít:
|
9,5 dm3 = 9,5 l |
3 300 cm3 = 3,3 l |
|
62 dm3 = 62 l |
212 000 cm3 = 212 l |
c) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mi-li-lít:
|
19,52 dm3 = 19 520 ml |
0,043 dm3 = 43 ml |
|
87 cm3 = 87 ml |
dm3 = 5 ml |
Diện tích khuôn viên quảng trường Ba Đình là :
320 × 100 = 32 000 (m2)
Diện tích khuân viên quảng trường Ba Đình trên bản đồ nếu bản đồ Hà Nội có tỉ lệ 1:100 000 là:
32 000 : 100 000 = 0,32 (m2)
Đáp số: 0,32 m2.
Thể tích chìa khóa lớn hơn thể tích ốc vít.
Giải thích
Thể tích chìa khóa là 60 ml – 50 ml = 10 ml.
Thể tích ốc vít là 55 ml – 50 ml = 5 ml.
So sánh: Thể tích chìa khóa (10 ml) lớn hơn thể tích ốc vít (5 ml).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















