Bài tập Toán lớp 5 Tuần 21. Tìm giá trị phần trăm của một số có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 21. Tìm giá trị phần trăm của một số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm:

a) 30% của 250

………………………………..

………………………………..

b) 75% của 150

………………………………..

………………………………..

c) 12,5% của 46

………………………………..

………………………………..

d) 0,5% của 72

………………………………..

………………………………..

Xem đáp án

a) 30% của 250

250 × 30% = 250 × 30 : 100

                             = 75

b) 75% của 150

150 × 75% = 150 × 75 : 100

     = 112,5

c) 12,5% của 46

46 × 12,5% = 46 × 12,5 : 100

   = 5,75

d) 0,5% của 72

72 × 0,5% = 72 × 0,5 : 100

= 0,36

2. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 15% của 330 l

………………………………..

………………………………..

b) 65% của 105 m2

………………………………..

………………………………..

c) 1,6% của 85 kg

………………………………..

………………………………..

d) 0,09% của 300 m

………………………………..

………………………………..

Xem đáp án

a) 15% của 330 l

15% của 330 l là:

330 × 15% = 330 × 15 : 100 = 49,5 l

b) 65% của 105 m2

65% của 105 m2 là:

105 × 65% = 105 × 65 : 100 = 68,26 m2

c) 1,6% của 85 kg

1,6% của 85 kg là:

85 × 1,6% = 330 × 1,6 : 100 = 1,36 kg

d) 0,09% của 300 m

0,09% của 300 m là:

300 × 0,09% = 300 × 0,09 : 100 = 0,27 m

3. Tự luận
1 điểm

Ghi số hoặc dấu phép tính thích hợp vào nút bấm của máy tính cầm tay trong bảng dưới đây rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

Ghi số hoặc dấu phép tính thích hợp vào nút bấm của máy tính cầm tay trong bảng dưới đây rồi viết kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Xem đáp án

Ghi số hoặc dấu phép tính thích hợp vào nút bấm của máy tính cầm tay trong bảng dưới đây rồi viết kết quả vào chỗ chấm: (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Ghi số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm thích hợp vào nút bấm của máy tính cầm tay trong bảng dưới đây rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

Ghi số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm thích hợp vào nút bấm của máy tính cầm tay  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ghi số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm thích hợp vào nút bấm của máy tính cầm tay  (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 32% của 120 m2

.....................................................................................................................

b) 40% của 345 m

.....................................................................................................................

c) 32,5% của 400 l

.....................................................................................................................

d) 42,5% của 600 kg

.....................................................................................................................

Xem đáp án

a) 32% của 120 m2 là: 120 × 32 : 100 = 38,4 m2.

b) 40% của 345 m là: 345 × 40 : 100 = 138 m.

c) 32,5% của 400 lít là: 400 × 32,5 : 100 = 130 l.

d) 42,5% của 600 kg là: 600 × 42,5 : 100 = 255 kg.

6. Tự luận
1 điểm

Một tỉnh có tất cả 560 trường học, trong đó có 210 trường tiểu học. Hỏi:

a) Số trường tiểu học bằng bao nhiêu phần trăm so với tất cả các trường học trên địa bàn tỉnh đó?

b) Số trường tiểu học bằng bao nhiêu phần trăm so với các trường học còn lại?

Xem đáp án

a) Số tường tiểu học chiếm số phần trăm so với tất cả các trường học trên địa bàn tỉnh đó là: 

210 : 560 × 100 = 37,5 (% so với tất cả các trường)

b) Số trường học còn lại là: 

560 - 210 = 350 (trường)

Số trường tiểu học bằng số phần trăm so với các trường học còn lại là:

210 : 350 × 100 = 60 (% so với các trường còn lại)

Đáp số: a) 37,5% so với tất cả các trường; b) 60% so với các trường còn lại.

7. Tự luận
1 điểm

Điểm của bài thi Trạng nguyên tiếng Việt được tối đa 300 điểm. Bài thi của Nam đạt được 90% số điểm. Hỏi điểm số mà Nam đạt được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Điểm số mà Nam đạt được là:

90 : 100 × 300 = 270 (điểm)

Đáp số: 270 điểm.

8. Tự luận
1 điểm

Ở tuổi trung niên, tổng lượng nước chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể đối với nam giới và 55% trọng lượng cơ thể đối với nữ giới. Tính tổng lượng nước chứa trong một người nam giới trung niên có trọng lượng 55 kg và một người nữ giới trung niên có trọng lượng 48 kg.

Xem đáp án

Tổng lượng nước trong một người nam giới trung niên là:

55 : 100 × 60 = 33 (kg)

Tổng lượng nước trong một người nữ giới trung niên là:

48 : 100 × 50 = 24 (kg)

Đáp số: Nam: 33 kg; Nữ: 24 kg

9. Tự luận
1 điểm

Ghi các số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm vào nút bấm máy tính cầm tay dưới đây để giải bài toán sau và ghi kết quả vào chỗ chấm:

    Lãi suất tiết kiệm của một ngân hàng là 6% kì hạn một năm. Bố của Nam muốn gửi số tiền 50 000 000 đồng tiết kiệm vào ngân hàng này. Tính số tiền lãi bố của Nam thu được sau một năm.

Ghi các số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm vào nút bấm máy tính cầm tay dưới đây để (ảnh 1)

Xem đáp án

Ghi các số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm vào nút bấm máy tính cầm tay dưới đây để (ảnh 2)

Số tiền lãi bố của Nam thu được sau một năm là:

 50 000 000 × 6% = 3 000 000 (đồng).

10. Tự luận
1 điểm

Ghi các số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm vào nút bấm máy tính cầm tay dưới đây để giải bài toán sau và ghi kết quả vào chỗ chấm:

Lãi suất cho vay của một ngân hàng là 0,625% với kì hạn từng tháng một. Mẹ của Duy muốn vay 50 000 000 đồng của ngân hàng này. Hỏi sau một tháng, mẹ của Duy phải trả tiền lãi cho ngân hàng đó là bao nhiêu?

Ghi các số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm vào nút bấm máy tính cầm tay dưới đây để giải bài (ảnh 1)

Xem đáp án

Ghi các số hoặc dấu phép tính, kí hiệu phần trăm vào nút bấm máy tính cầm tay dưới đây để giải bài (ảnh 2)

Sau một tháng, mẹ của Duy phải trả số tiền lãi là:

50 000 000 × 0,625% = 312 500 (đồng).

11. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn có diện tích 638 m², người ta dành 30% diện tích đất để trồng hoa, 50% diện tích để trồng cây ăn quả, còn lại để trồng rau. Hỏi diện tích đất trồng rau là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Diện tích đất trồng rau chiếm số phần trăm diện tích mảnh vườn là:

100% - (50% + 30%) = 20%

Diện tích đất trồng rau chiến số mét vuông diện tích mảnh vườn là:

638 : 100 × 20 = 127,6 (m2)

         Đáp số: 127,6 m2.

12. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là thông tin về các mặt hàng được giảm giá trong một siêu thị điện máy. Sử dụng máy tính cầm tay để tính và ghi kết quả vào chỗ chấm:

Mặt hàng và giá niêm yết

Ti vi

15 400 000 đồng

Tủ lạnh

6 990 000 đồng

Máy điều hòa

6 390 000 đồng

Giảm giá

39%

36%

25%

Số tiền giảm

……………………..

……………………..

……………………..

Giá bán sau khi giảm

 

……………………..

 

……………………..

 

……………………..

Xem đáp án

Mặt hàng và giá niêm yết

Ti vi

15 400 000 đồng

Tủ lạnh

6 990 000 đồng

Máy điều hòa

6 390 000 đồng

Giảm giá

39%

36%

25%

Số tiền giảm

6 006 000 đồng

2 516 400 đồng

1 597 500 đồng

Giá bán sau khi giảm

9 394 000 đồng

4 473 600 đồng

4 792 500 đồng

Giải thích

- Ti vi:

   Số tiền giảm của Ti vi là: 15 400 000 × 39% = 6 006 000 đồng.

   Giá bán sau khi giảm của Ti vi là: 15 400 000 - 6 006 000 = 9 394 000 đồng.

- Tủ lạnh:

   Số tiền giảm của Tủ lạnh là: 6 990 000 × 36% = 2 516 400 đồng.

   Giá bán sau khi giảm của Tủ lạnh là: 6 990 000 - 2 516 400 = 4 473 600 đồng.

- Máy điều hòa:

Số tiền giảm của Máy điều hòa là: 6 390 000 × 25% = 1 597 500 đồng.

Giá bán sau khi giảm của Máy điều hòa: 6 390 000 - 1 597 500 = 4 792 500 đồng.

13. Tự luận
1 điểm

Cô Hằng bỏ ra 560 000 đồng để mua nguyên vật liệu làm hoa pha lê. Sau khi làm xong, cô bán được 896 000 đồng. Hỏi:

a) Tiền bán hoa bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

b) Cô Hằng đã lãi bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

a) Tiền bán hoa của cô Hằng bằng số phần trăm tiền vốn là:

             896 000 : 560 000 × 100 = 160%

 b) Cô Hằng đã lãi số phần trăm là:

            160% - 100% = 60% 

Đáp số : a) 160%; b) 60%.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả