Bài tập Toán lớp 5 Tuần 20.Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiếp theo). Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Tìm tỉ số phần trăm của hai số có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 20.Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiếp theo). Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Tìm tỉ số phần trăm của hai số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 559 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

a) Tổng của hai số là 120. Biết số thứ hai bằng 53 số thứ nhất. Hai số đó là:


15 và 105

45 và 75

180 và 300

360 và 600

Xem đáp án

a) Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)

    Số thứ nhất là: 120 : 8 × 5 = 75

    Số thứ hai là: 120 – 75 = 45

a) Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)

    Số thứ nhất là: 120 : 8 × 5 = 75

    Số thứ hai là: 120 – 75 = 45

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Tổng của hai số là 216. Biết số thứ nhất bằng 45 số thứ hai. Hai số đó là:


216 và 1080

24 và 120

24 và 192

96 và 120

Xem đáp án

b) C. 24 và 192

b) Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần)

    Số thứ nhất là: 216 : 9 × 4 = 96

    Số thứ hai là: 216 – 96 = 120

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

Viết số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào ô trống: (ảnh 2)

Áp dụng cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ để giải bài tập

1. Hiệu = 180, tỉ số 3 : 5

Hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 (phần)

Số bé: (180 : 2) × 3 = 108

Số lớn: 180 + 108 = 288

2. Hiệu = 288, tỉ số 2 : 11

Hiệu số phần bằng nhau: 11 - 2 = 9 (phần)

Số bé: (288 : 9) × 2 = 64

Số lớn: 288 + 64 = 352

3. Hiệu = 806, tỉ số 6 : 19

Hiệu số phần bằng nhau: 19 - 6 = 13 (phần)

Số bé: (806 : 13) × 6 = 372

Số lớn: 806 + 372 = 1178

4. Hiệu = 891, tỉ số 8 : 11

Hiệu số phần bằng nhau: 11 – 8 = 3 (phần)

Số bé: (891 : 3) × 8 = 2376

Số lớn: 891 + 2376 = 3267

4. Tự luận
1 điểm

Tính:

65% + 27,8% = …………………………

1,85  3          = …………………………

23,6% - 14% = ………………………

91,7% : 7       = ………………………

Xem đáp án

65% + 27,8% = 92,8%

1,85%  3     = 5,55%

23,6% - 14% = 9,6%

91,7% : 7      = 13,1%

5. Tự luận
1 điểm

Tìm tỉ số phần trăm của:

a) 7 và 8

………………………………..

………………………………..

b) 28 và 400

………………………………..

………………………………..

c) 3 và 50

………………………………..

………………………………..

d) 0,62 và 31

………………………………..

………………………………..

Xem đáp án

a) 7 và 8

   \[\frac{7}{8} \times 100\% = 87,5\% \]

b) 28 và 400

   \[\frac{{28}}{{400}} \times 100\% = 7\% \]

c) 3 và 50

\[\frac{3}{{50}} \times 100\% = 6\% \]

d) 0,62 và 31

   \[\frac{{0,62}}{{31}} \times 100\% = 2\% \]

6. Tự luận
1 điểm

Hai bồn nước chứa tổng cộng 1 200 l nước. Hỏi mỗi bồn chứa bao nhiêu lít nước? Biết rằng bồn nhỏ chứa lượng nước bằng 57 bồn lớn.

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau của hai bồn nước là:

                    5 + 7 = 12 (phần)                          

Bồn nhỏ chứa số lít nước là:

1 200 : 12 × 5 = 500 (lít)

Bồn lớn chứa số lít nước là:

1 200 – 500 = 700 (lít)

Đáp số: Bồn nhỏ: 500 l nước; Bồn lớn: 700 l nước.

7. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 34 chiều dài và ngắn hơn chiều dài 8m. Tính diện tích của mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Hiệu số phần bằng nhau của chiều dài và chiều rộng là:

4 – 3 = 1 (phần)

Chiều dài của mảnh vườn đó là:

8 : 1 × 4 = 32 ( m )

Chiều rộng của mảnh vườn đó là:

32 - 8 = 24 ( m )

Diện tích của mảnh vườn đó là:

32 × 24 = 768 ( m2 )

            Đáp số : 768 m2.

8. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua cho Hà một cái áo và một chiếc váy. Biết rằng giá tiền của cái áo bằng 34 giá tiền của chiếc váy, tiền mua cái áo ít hơn tiền mua chiếc váy là 60 000 đồng. Hỏi giá tiền mỗi loại là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hiệu số phần bằng nhau là:

 4 – 3 = 1 (phần)

Giá tiền mua một cái áo là:

60 000 : 1 × 3 = 180 000 (đồng)

Giá tiền mua một cái váy là:

180 000 + 60 000 = 240 000 (đồng)

Đáp số: Một cái váy: 240 000 đồng; Một cái áo: 180 000 đồng.

9. Tự luận
1 điểm

Trong một vòng thi IOE có 200 câu hỏi, An đã trả lời sai 4 câu. Tính tỉ số phần trăm câu hỏi mà An đã trả lời đúng.

Xem đáp án

Số câu hỏi mà An đã trả lời đúng là:

 200 – 4 = 196 (câu)

Tỉ số phần trăm số câu hỏi mà đã An trả lời đúng là:

196 : 200 × 100% = 98%

Đáp số: 98%

10. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A đặt chỉ tiêu quyên góp 175 kg giấy vụn. Thực tế, lớp 5A đã quyên góp được 210kg giấy vụn. Em hãy tính tỉ số phần trăm số giấy vụn lớp 5A đã quyên góp được so với chỉ tiêu đặt ra và lớp 5A đã vượt chỉ tiêu bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm số giấy vụn lớp 5A quyên góp được với chỉ tiêu là:

210 : 175 = 1,2 = 120%

Lớp 5A vượt chỉ tiêu số phần trăm là:

120% − 100% = 20%

Đáp số: 20%

11. Tự luận
1 điểm

Trong khung dưới cho biết số tiền để mua đồ ăn cho một hội trại ẩm thực.

Tổng số tiền: 900 000 đồng.

Tỉ số giữa tiến đồ ăn, tiền đổ tráng miệng: 2 : 3.

Đồ ăn: Bánh gối, bánh bao có tỉ số: 5 : 4.

Đồ tráng miệng: Sữa ngô, sữa chua uống: 4 : 5.

Em hãy tính số tiền dự định chuẩn bị cho các món: bánh gối, bánh bao, sữa ngô, sữa chua uống.

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau của tiền đồ ăn và tiền đồ tráng miệng là:

2 + 3 = 5 (phần)

Số tiền mua đồ ăn là:

25 × 900 000 = 360 000 (đồng)

Số tiền mua đồ tráng miệng là:

35 × 900 000 = 540 000 (đồng)

Tổng số phần bằng nhau của tiền mua bánh gối và bánh bao là:

5 + 4 = 9 (phần)

Số tiền mua bánh gối là:

59 × 360 000 = 200000 (đồng)

Số tiền mua bánh bao là:

49 × 360 000 = 160 000 (đồng)

Tổng số phần bằng nhau của số tiền mua sữa ngô và sữa chua uống là:

4 + 5 = 9 (phần)

Số tiền mua sữa ngô là:

49 × 540 000 = 240 000 (đồng)

Số tiền mua sữa chua uống là:

59 × 540 000 = 300 000 (đồng)

12. Tự luận
1 điểm

Năm 2024, một công ty nông nghiệp ước tính sản lượng chuối thu được nhiều hơn thanh long là 81 000 tấn, sản lượng thanh long bằng 14 sản lượng chuối. Hỏi công ty đó dự kiến thu hoạch được bao nhiêu tấn chuối và bao nhiêu tấn thanh long?

Xem đáp án

Hiệu số phần bằng nhau của sản lượng chuối và sản lượng thanh long là:

 4 – 1 = 3 (phần)

Công ty đó dự kiến thu hoạch được số tấn thanh long là:

81 000 : 3 × 1 = 27 000 (tấn)

Công ty đó dự kiến thu hoạch được số tấn thanh chuối là:

81 000 + 27 000 = 108 000 (tấn)

Đáp số: 27 000 tấn thanh long; 108 000 tấn chuối.

13. Tự luận
1 điểm

Chuyên gia y tế khuyên rằng thời gian ngủ của học sinh lớp 5 ít nhất là 9 giờ mỗi ngày và nhiều nhất là 12 giờ mỗi ngày. Hỏi tỉ số phần trăm thời gian ngủ mỗi ngày của học sinh lớp 5 ít nhất là bao nhiêu, nhiều nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm giữa thời gian ngủ ít nhất và thời gian ngủ nhiều nhất trong mỗi ngày của học sinh lớp 5 là:

9 : 12 × 100% = 75%

Đáp số: 75%.

 

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả