Bài tập Toán lớp 4 Tuần 8. Luyện tập chung. Yến, tạ và tấn có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 8. Luyện tập chung. Yến, tạ và tấn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 453 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Tái hiện, củng cố

Nối (theo mẫu):

Nối (theo mẫu): (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối (theo mẫu): (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

Số

Lớp triệu

Lớp nghìn

Lớp đơn vị

Hàng trăm triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

962 012 231

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23 456 112

 

 

 

 

 

 

 

 

 

341 021 657

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90 675 423

 

 

 

 

 

 

 

 

 

600 126 562

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Số

Lớp triệu

Lớp nghìn

Lớp đơn vị

Hàng trăm triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

962 012 231

9

6

2

0

1

2

2

3

1

23 456 112

 

2

3

4

5

6

1

1

2

341 021 657

3

4

1

0

2

1

6

5

7

90 675 423

 

9

0

6

7

5

4

2

3

600 126 562

6

0

0

1

2

6

5

6

2

3. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào chỗ chấm:

219 500 492 ……….. 219 501 429

76 218 900 ………… 67 218 900

38 912 267 ……….... 38 910 762

316 345 562 ……….. 316 435 562

83 651 489 ………. 80 000 000 + 3 000 000 + 600 000 + 50 000 + 1 000 + 400 + 80 + 9

Xem đáp án

219 500 492 < 219 501 429

76 218 900 > 67 218 900

38 912 267 > 38 910 762

316 345 562 < 316 435 562

83 651 489 = 80 000 000 + 3 000 000 + 600 000 + 50 000 + 1 000 + 400 + 80 + 9

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

20 kg = ……… yến

1 000 kg = …….. tấn

50 tạ = ………. tấn

4 tấn = ……….. kg

8 tạ = ………… kg

90 yến = …………. tạ

3 tấn = ……… tạ

6 yến = ……….. kg

700 yến = ………… tấn

Xem đáp án

20 kg = 2 yến

1 000 kg = 1 tấn

50 tạ = 5 tấn

4 tấn = 4 000 kg

8 tạ = 800 kg

90 yến = 9 tạ

3 tấn = 30 tạ

6 yến = 60 kg

700 yến = 7 tấn

5. Tự luận
1 điểm

Tính

a) 17 tấn × 5 = …………………………

c) 101 tạ + 23 tạ × 4 = …………………

                                 = …………………

e) (32 yến + 68 yến) × 8 = ……………..

                                       = ……………..

b) 123 kg + 39 kg = ……………………

d) 119 yến × 2 – 98 yến = ……………..

                                       = ……………...

g) 213 tấn : 3 + 86 tấn = …………….

                                    = ………………

Xem đáp án

a) 17 tấn × 5 = 85 tấn

c) 101 tạ + 23 tạ × 4 = 101 tạ + 92 tạ

                                 = 193 tạ

e) (32 yến + 68 yến) × 8 = 100 yến × 8

                                       = 800 yến

b) 123 kg + 39 kg = 162 kg

d) 119 yến × 2 – 98 yến = 238 yến – 98 yến

                                       = 140 yến

g) 213 tấn : 3 + 86 tấn = 71 tấn + 86 tấn

                                    = 157 tấn

6. Tự luận
1 điểm

B. Kết nối

Số?

a) Số gồm có 9 triệu, 6 trăm nghìn, 6 chục, 5 đơn vị viết là: ………………………….

b) Số gồm 6 chục triệu, 4 trăm nghìn, 8 đơn vị viết là: ………………………………..

c) Số gồm 4 trăm triệu, 4 chục triệu, 3 trăm nghìn, 2 chục viết là: ……………………

d) Số gồm 8 chục triệu, 3 triệu, 2 trăm, 9 chục viết là: ………………………………..

e) Số gồm 9 trăm triệu, 5 chục triệu, 4 trăm, 6 đơn vị viết là: …………………………

Xem đáp án

a) Số gồm có 9 triệu, 6 trăm nghìn, 6 chục, 5 đơn vị viết là: 9 600 065

b) Số gồm 6 chục triệu, 4 trăm nghìn, 8 đơn vị viết là: 60 400 008

c) Số gồm 4 trăm triệu, 4 chục triệu, 3 trăm nghìn, 2 chục viết là: 440 300 020

d) Số gồm 8 chục triệu, 3 triệu, 2 trăm, 9 chục viết là: 83 000 290

e) Số gồm 9 trăm triệu, 5 chục triệu, 4 trăm, 6 đơn vị viết là: 950 000 406

7. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi số sau thành tổng:

396 567 = ………………………………………………………………………………

401 106 782 = ………………………………………………………………………….

513 071 326 = ………………………………………………………………………….

Xem đáp án

396 567 = 300 000 + 90 000 + 500 + 60 + 7

401 106 782 = 400 000 000 + 1 000 000 + 100 000 + 6 000 + 700 + 80 + 2

513 071 326 = 500 000 000 + 10 000 000 + 3 000 000 + 70 000 + 1 000 + 300 + 20 + 6

8. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng dưới đây:

Số

Vị trí chữ số gạch chân

Giá trị chữ số gạch chân

108 263 783

 

 

432 906 853

 

 

128 481 902

 

 

713 030 949

 

 

601 239 078

 

 

Xem đáp án

Số

Vị trí chữ số gạch chân

Giá trị chữ số gạch chân

108 263 783

Chục triệu

0

432 906 853

Nghìn

6 000

128 481 902

Trăm triệu

100 000 000

713 030 949

Chục

40

601 239 078

Triệu

1 000 000

9. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số sau:

Số

Làm tròn đến hàng chục nghìn

Làm tròn đến hàng trăm nghìn

341 760

340 000

 

2 358 139

2 360 000

 

53 068 197

53 070 000

 

Xem đáp án

Số

Làm tròn đến hàng chục nghìn

Làm tròn đến hàng trăm nghìn

341 760

340 000

300 000

2 358 139

2 360 000

2 400 000

53 068 197

53 070 000

53 100 000

10. Tự luận
1 điểm

Trong tháng 9, một nông trường cao su sản xuất được 9 986 kg mủ (nhựa). Nông trường đã bán cho Công ty Cao su Thành Nam 5 tấn 86 kg mủ và phần còn lại được bán cho Xí nghiệp Cao su Quang Hà. Hỏi nông trường đã bán cho Xí nghiệp Cao su Quang Hà bao nhiêu tạ mủ cao su trong tháng 9?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 5 tấn 86 kg = 5 086 kg

Nông trường đã bán cho Xí nghiệp Cao su Quang Hà số tạ mủ cao su trong tháng 9 là:

9 986 – 5 086 = 4 900 (kg)

Đổi 4 900 kg = 49 tạ

Đáp số: 49 tạ

11. Trắc nghiệm
1 điểm

C. Vận dụng, phát triển

Một thợ thổi thủy tinh đang sử dụng lò nung để nấu chảy thủy tinh. Khi lò đạt khoảng 1 600oC (được làm tròn đến hàng trăm), cô ấy có thể đặt chiếc cốc vào lò. Khoanh vào chữ đặt trước nhiệt độ thực tế của lò nung:

Một thợ thổi thủy tinh đang sử dụng lò nung để nấu chảy thủy tinh. Khi lò đạt khoảng 1 600oC (được làm tròn đến hàng trăm), cô ấy có thể đặt chiếc cốc vào lò. Khoanh vào chữ đặt trước nhiệt độ thực tế của lò nung: (ảnh 1)

1 060oC

1 620oC

1 650oC

1 506oC

Xem đáp án

A. 1 060oC làm tròn đến hàng trăm được 1 100oC 

B. 1 620oC làm tròn đến hàng trăm được 1 600oC

C. 1 650oC làm tròn đến hàng trăm được 1 700oC    

D. 1 506oC làm tròn đến hàng trăm được 1 500oC

Vậy nhiệt độ thực tế của lò nung là: 1 620oC

12. Tự luận
1 điểm

Siêu thị “Gạo Ngon” trong ba ngày bán được một số lượng gạo. Ngày thứ nhất bán được 3 tạ 6 kg, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 6 yến 3 kg và ít hơn ngày thứ ba 9 yến 6 kg. Hỏi siêu thị đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo trong ngày thứ hai, ngày thứ ba?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 3 tạ 6 kg = 306 kg;             6 yến 3 kg = 63 kg;              9 yến 6 kg = 96 kg

Ngày thứ hai bán được số ki-lô-gam gạo là:

306 + 63 = 369 (kg)

Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là:

369 + 96 = 465 (kg)

Đáp số: Ngày thứ hai: 369 kg

Ngày thứ ba: 465 kg