Bài tập Toán lớp 4 Tuần 13. Luyện tập chung. Hai đường thẳng vuông góc có đáp án
12 câu hỏi
A. Tái hiện, củng cố
Tính
+ 32 15926 940¯ …………. | + 294 157215 743¯ …………. | + 453 192 34 278¯ …………. | + 784 605 6 472¯ …………. |
− 84 59321 768¯ …………. | − 756 066 84 341¯ …………. | − 756 066 84 341¯ …………. | − 464 890 9 573¯ …………. |

Đặt tính rồi tính.
36 452 + 24 396 ………………… ………………… ………………… | 564 721 + 36 149 ………………… ………………… ………………… | 84 574 – 36 193 ………………… ………………… ………………… | 584 209 – 137 043 ………………… ………………… ………………… |
36 452 + 24 396 + 36 45224 396¯ 60848 | 564 721 + 36 149 + 564 721 36 149¯ 600 870 | 84 574 – 36 193 − 84 57436 193¯ 48 381 | 584 209 – 137 043 − 584 209137 043¯ 447166 |
Tính rồi thử lại:
345 163 + 109 478 ……………….. ……………….. ……………….. | Thử lại ……………….. ……………….. ……………….. | 746 584 – 93 748 ……………….. ……………….. ……………….. | Thử lại ……………….. ……………….. ……………….. |
345 163 + 109 478 + 345 163109 478¯ 454 641 | Thử lại − 454 641109 478¯ 345163 | 746 584 – 93 748 − 746 584 93 748¯ 652 836 | Thử lại + 652 836 93 748¯ 746584
|
Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào chỗ trống:
3 678 + ………….. = 503 + 3 678
(356 + 4 124) + 5 078 = ………… + (4 124 + 5 078)
937 + 12 706 = 12 706 + …………..
(28 491 + 10 705) + 75 = 28 491 + (10 705 + ………….)
3 678 + 503 = 503 + 3 678
(356 + 4 124) + 5 078 = 356 + (4 124 + 5 078)
937 + 12 706 = 12 706 + 937
(28 491 + 10 705) + 75 = 28 491 + (10 705 + 75)
Quan sát hình vẽ, viết các cặp đường thẳng vuông góc (theo mẫu):
Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD.

………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng MN.
Đường thẳng PQ vuông góc với đường thẳng CD.
Đường thẳng PQ vuông góc với đường thẳng MN.
B. Kết nối
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 2 164 + 530 + 3 436 | = ………………………….. = ……………..………….. = ……………………….…. |
b) 4 352 + 1 573 + 2 448 | = ………………………….. = ……………..………….. = ……………………….…. |
c) 2 570 + 3 426 + 4 530 | = ………………………….. = ……………..………….. = ……………………….…. |
a) 2 164 + 530 + 3 436 | = (2 164 + 3 436) + 530 = 5 600 + 530 = 6 130 |
b) 4 352 + 1 573 + 2 448 | = (4 352 + 2 448) + 1 573 = 6 800 + 1 573 = 8 373 |
c) 2 570 + 3 426 + 4 530 | = (2 570 + 4 530) + 3 426 = 7 100 + 3 426 = 10 526 |
Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 35 tuổi. Biết rằng cách đây 3 năm anh hơn em 5 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay.
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài giải
Tuổi của anh hiện nay là:
(35 + 5) : 2 = 20 (tuổi)
Tuổi của em hiện nay là:
20 – 5 = 15 (tuổi)
Đáp số: tuổi anh: 20 tuổi; tuổi em 15 tuổi
Khối lớp 4 của một trường tiểu học có 210 học sinh, biết rằng số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 14 học sinh. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của khối lớp 4 trường tiểu học đó.
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài giải
Số học sinh nam của khối lớp 4 là:
(210 + 14) : 2 = 112 (học sinh)
Số học sinh nữ của khối lớp 4 là:
112 – 14 = 98 (học sinh)
Đáp số: Học sinh nam: 112 học sinh; Học sinh nữ: 98 học sinh.
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Hình A có:

- Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD. ![]()
- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng MN. ![]()
- Đường thẳng MN vuông góc với đường thẳng AB. ![]()
- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng AB. ![]()
- Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD. ![]()
- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng MN. ![]()
- Đường thẳng MN vuông góc với đường thẳng AB. ![]()
- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng AB. ![]()
Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng chu vi của mảnh đất hình vuông có cạnh 9 m, chiều dài hơn chiều rộng 18 m. Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó.
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
9 × 4 = 36 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(36 + 18) : 2 = 27 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
27 – 18 = 9 (m)
Đáp số: Chiều dài: 27 m; chiều rộng: 9 m
C. Vận dụng, phát triển
Tổng số trang của sách Toán 4 – tập một và Tiếng Việt 4 – tập một là 312 trang, biết rằng số trang sách Tiếng Việt 4 – tập một nhiều hơn sách Toán 4 – tập một là 58 trang. Hỏi mỗi quyển có bao nhiêu trang sách?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài giải
Số trang sách Tiếng Việt 4 – tập một là:
(312 + 58) : 2 = 185 (trang)
Số trang sách Toán 4 – tập một là:
185 – 58 = 127 (trang)
Đáp số: Tiếng Việt: 185 trang; Toán 127 trang
Hãy chỉ đường cho Thỏ tìm được thức ăn bằng cách tô màu vào con đường rẽ theo các đường vuông góc:










