Bài tập Toán lớp 4 Tuần 13. Luyện tập chung. Hai đường thẳng vuông góc có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 13. Luyện tập chung. Hai đường thẳng vuông góc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 462 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Tái hiện, củng cố

Tính

+  32  15926  940¯

………….

+  294  157215  743¯

………….

+ 453  192   34 278¯

………….

+  784  605      6  472¯

………….

−  84  59321  768¯

………….

−  756  066   84  341¯

………….

−  756  066   84  341¯

………….

−  464  890      9  573¯

………….

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

36 452 + 24 396

…………………

…………………

…………………

564 721 + 36 149

…………………

…………………

…………………

84 574 – 36 193

…………………

…………………

…………………

584 209 – 137 043

…………………

…………………

…………………

Xem đáp án

36 452 + 24 396

+ 36 45224 396¯    60848

564 721 + 36 149

+  564 721   36  149¯    600  870

84 574 – 36 193

−  84  57436  193¯     48  381

584 209 – 137 043

−  584 209137 043¯     447166

3. Tự luận
1 điểm

Tính rồi thử lại:

345 163 + 109 478

………………..

………………..

………………..

Thử lại

………………..

………………..

………………..

746 584 – 93 748

………………..

………………..

………………..

Thử lại

………………..

………………..

………………..

Xem đáp án

345 163 + 109 478

+  345  163109 478¯    454  641

Thử lại

−  454 641109 478¯     345163

746 584 – 93 748

− 746 584   93 748¯    652 836

Thử lại

+  652 836   93 748¯     746584

 

4. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép tính, viết số thích hợp vào chỗ trống:

3 678 + ………….. = 503 + 3 678

(356 + 4 124) + 5 078 = ………… + (4 124 + 5 078)

937 + 12 706 = 12 706 + …………..

(28 491 + 10 705) + 75 = 28 491 + (10 705 + ………….)

Xem đáp án

3 678 + 503 = 503 + 3 678

(356 + 4 124) + 5 078 = 356 + (4 124 + 5 078)

937 + 12 706 = 12 706 + 937

(28 491 + 10 705) + 75 = 28 491 + (10 705 + 75)

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ, viết các cặp đường thẳng vuông góc (theo mẫu):

Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD.

Quan sát hình vẽ, viết các cặp đường thẳng vuông góc (theo mẫu):  Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD. (ảnh 1)

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng MN.

Đường thẳng PQ vuông góc với đường thẳng CD.

Đường thẳng PQ vuông góc với đường thẳng MN.

6. Tự luận
1 điểm

B. Kết nối

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 2 164 + 530 + 3 436

= ………………………….. = ……………..…………..

= ……………………….….

b) 4 352 + 1 573 + 2 448

= ………………………….. = ……………..…………..

= ……………………….….

c) 2 570 + 3 426 + 4 530

= ………………………….. = ……………..…………..

= ……………………….….

Xem đáp án

a) 2 164 + 530 + 3 436

= (2 164 + 3 436) + 530  = 5 600 + 530

= 6 130

b) 4 352 + 1 573 + 2 448

= (4 352 + 2 448) + 1 573 = 6 800 + 1 573

= 8 373

c) 2 570 + 3 426 + 4 530

= (2 570 + 4 530) + 3 426 = 7 100 + 3 426

= 10 526

7. Tự luận
1 điểm

Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 35 tuổi. Biết rằng cách đây 3 năm anh hơn em 5 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Tuổi của anh hiện nay là:

(35 + 5) : 2 = 20 (tuổi)

Tuổi của em hiện nay là:

20 – 5 = 15 (tuổi)

Đáp số: tuổi anh: 20 tuổi; tuổi em 15 tuổi

8. Tự luận
1 điểm

 Khối lớp 4 của một trường tiểu học có 210 học sinh, biết rằng số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là 14 học sinh. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của khối lớp 4 trường tiểu học đó.

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh nam của khối lớp 4 là:

(210 + 14) : 2 = 112 (học sinh)

Số học sinh nữ của khối lớp 4 là:

112 – 14 = 98 (học sinh)

Đáp số: Học sinh nam: 112 học sinh; Học sinh nữ: 98 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Hình A có:

Hình A có:  - Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD (ảnh 1)

- Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD.  Hình A có:  - Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD (ảnh 2)

- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng MN. Hình A có:  - Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD (ảnh 3)

- Đường thẳng MN vuông góc với đường thẳng AB. Hình A có:  - Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD (ảnh 4)

- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng AB. Hình A có:  - Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD (ảnh 5)

 

Xem đáp án

- Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD.  Media VietJack

- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng MN. Media VietJack

- Đường thẳng MN vuông góc với đường thẳng AB. Media VietJack

- Đường thẳng CD vuông góc với đường thẳng AB. Media VietJack

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng chu vi của mảnh đất hình vuông có cạnh 9 m, chiều dài hơn chiều rộng 18 m. Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó.

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

 

Xem đáp án

Bài giải

Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

9 × 4 = 36 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

(36 + 18) : 2 = 27 (m)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

27 – 18 = 9 (m)

Đáp số: Chiều dài: 27 m; chiều rộng: 9 m

11. Tự luận
1 điểm

C. Vận dụng, phát triển

Tổng số trang của sách Toán 4 – tập một và Tiếng Việt 4 – tập một là 312 trang, biết rằng số trang sách Tiếng Việt 4 – tập một nhiều hơn sách Toán 4 – tập một là 58 trang. Hỏi mỗi quyển có bao nhiêu trang sách?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

 

Xem đáp án

Bài giải

Số trang sách Tiếng Việt 4 – tập một là:

(312 + 58) : 2 = 185 (trang)

Số trang sách Toán 4 – tập một là:

185 – 58 = 127 (trang)

Đáp số: Tiếng Việt: 185 trang; Toán 127 trang

12. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ đường cho Thỏ tìm được thức ăn bằng cách tô màu vào con đường rẽ theo các đường vuông góc:

Hãy chỉ đường cho Thỏ tìm được thức ăn bằng cách tô màu vào con đường rẽ theo các đường vuông góc: (ảnh 1)

Xem đáp án

Media VietJack