Bài tập Toán lớp 4 Tuần 10. Giây, thế kỉ (tiếp theo) Thực hành sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 10. Giây, thế kỉ (tiếp theo) Thực hành sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 451 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Tái hiện, củng cố

Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):

Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): (ảnh 1)Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): (ảnh 2)Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): (ảnh 3)

3 giờ 5 phút 28 giây

………………………..

………………………..

Xem đáp án
Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): (ảnh 4)Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): (ảnh 5)Viết số giờ thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): (ảnh 6)

3 giờ 5 phút 28 giây

7 giờ 25 phút 3 giây

8 giờ 47 phút 57 giây

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

8 phút = ……….. giây

6 giờ = ………….. phút

3 ngày = ………….. giờ

10 thế kỉ = …………… năm

7 thế kỉ = …………….. năm

300 năm = ……………. thế kỉ

Xem đáp án

8 phút = 48 giây

6 giờ = 360 phút

3 ngày = 72 giờ

10 thế kỉ = 1 000 năm

7 thế kỉ = 700 năm

300 năm = 3 thế kỉ

3. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống cho thích hợp:

Năm

887

1010

1350

1600

1890

1975

2018

Thế kỉ

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Năm

887

1010

1350

1600

1890

1975

2018

Thế kỉ

IX

XI

XIV

XVI

XIX

XX

XXI

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 cm2 = ……………………. mm2

b) 1 dm2 = ……………………. cm2 = …………………. mm2

c) 1 m2 = …………………….. dm2 = ………………… cm2 = …………….. mm2

d) 3 m2 21 cm2 = ……………….. cm2

e) 8 cm2 5 mm2 = ………………… mm2

g) 12 dm2 4 cm2 = …………………. cm2

Xem đáp án

a) 1 cm2 = 100 mm2

b) 1 dm2 = 100 cm2 = 10 000 mm2

c) 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 1 000 000 mm2

d) 3 m2 21 cm2 = 30 021 cm2

e) 8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

g) 12 dm2 4 cm2 = 1 204 cm2

5. Tự luận
1 điểm

B. Kết nối

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4 tấn 34 kg …………. 4 034 kg

7 yến 200 g ………….. 72 000 g

6 kg 200 g …………… 6 020 g

9 tấn ……….. 7 tấn 20 tạ

5 tạ × 4 ………… 25 yến × 8

12 000 kg : 3 ………. 4 tạ 1 yến

b) 6 phút 40 giây ………….. 404 giây

2 giờ 5 phút ……………… 125 phút

3 ngày 2 giờ ……………….. 28 giờ

100 năm …………………. 100 thế kỉ

6 phút 10 giây ………………… 370 giây

10 thế kỉ …………………… 100 năm

Xem đáp án

a) 4 tấn 34 kg = 4 034 kg

7 yến 200 g < 72 000 g

6 kg 200 g > 6 020 g

9 tấn = 7 tấn 20 tạ

5 tạ × 4 = 25 yến × 8

12 000 kg : 3 > 4 tạ 1 yến

b) 6 phút 40 giây < 404 giây

2 giờ 5 phút = 125 phút

3 ngày 2 giờ > 28 giờ

100 năm < 100 thế kỉ

6 phút 10 giây = 370 giây

10 thế kỉ > 100 năm

6. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào số đo thích hợp:Khoanh vào số đo thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

Khoanh vào số đo thích hợp: (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng số liệu dưới đây và trả lời câu hỏi:

Con vật

Trâu

Ngựa

Lợn

Cân nặng

680 kg

345 kg

650 kg

127 kg

a) Bảng số liệu cho em biết điều gì?

………………………………………………………………………………………….

b) Con vật nào nặng nhất?

………………………………………………………………………………………….

c) Con vật nào nhẹ nhất?

………………………………………………………………………………………….

d) Con ngựa nặng hơn con bò bao nhiêu ki-lô-gam?

………………………………………………………………………………………….

e) Con bò cân nặng ít hơn con trâu bao nhiêu ki-lô-gam?

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Bảng số liệu cho em biết cân nặng của các con vật Trâu, Bò, Ngựa, Lợn.

b) Con Trâu nặng nhất

c) Con lợn nhẹ nhất.

d) Con ngựa nặng hơn con bò số ki-lô-gam là: 650 – 345 = 305 (kg)

e) Con bò cân nặng ít hơn con trâu số ki-lô-gam: 680 – 345 = 335 (kg)

8. Tự luận
1 điểm

Tính phần diện tích được lát gạch của hồ bơi có kích thước như hình dưới đây:

Tính phần diện tích được lát gạch của hồ bơi có kích thước như hình dưới đây: (ảnh 1)

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Diện tích toàn bộ khu vực hồ bơi là:

20 × 9 = 180 (m2)

Diện tích hồ bơi là:

12 × 6 = 72 (m2)

Diện tích phần được lát gạch là:

180 – 72 = 108 (m2)

Đáp số: 108 (m2)

9. Tự luận
1 điểm

Người ta sử dụng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau để lắp ghép thành chiếc tủ sách có kích thước như hình bên. Theo em, người ta đã dùng các tấm gỗ có tổng độ dài bao nhiêu mét?

Người ta sử dụng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau để lắp ghép thành chiếc tủ sách có kích thước như hình bên. Theo em, người ta đã dùng các tấm gỗ có tổng độ dài bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Trả lời:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Trả lời:

Đổi 1 m 40 cm = 140 cm

Tổng độ dài các tấm gỗ là: 140 + 140 + 84 + 84 + 84 + 84 + 84 = 700 (cm)

Đổi 700 cm = 7 m

10. Tự luận
1 điểm

C. Vận dụng, phát triển

Một số phát minh của nhân loại:

Một số phát minh của nhân loại:Em hãy đọc thông tin trên và cho biết các phát minh đó thuộc thế kỉ thứ mấy. (ảnh 1)

Năm 1879, Ê-đi-xơn là người phát minh ra bóng điện

Một số phát minh của nhân loại:Em hãy đọc thông tin trên và cho biết các phát minh đó thuộc thế kỉ thứ mấy. (ảnh 2)

Ý tưởng về chiếc điện thoại được nghĩ ra lần đầu tiên vào năm 1844

Một số phát minh của nhân loại:Em hãy đọc thông tin trên và cho biết các phát minh đó thuộc thế kỉ thứ mấy. (ảnh 3)

Chương trình truyền hình đầu tiên được phát sóng vào năm 1 926

Một số phát minh của nhân loại:Em hãy đọc thông tin trên và cho biết các phát minh đó thuộc thế kỉ thứ mấy. (ảnh 4)

Chiếc máy tính điện cơ đầu tiên được chế tạo ra năm 1943

Em hãy đọc thông tin trên và cho biết các phát minh đó thuộc thế kỉ thứ mấy.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Năm 1879, Ê-đi-xơn là người phát minh ra bóng điện thuộc thế kỉ XIX

Ý tưởng về chiếc điện thoại được nghĩ ra lần đầu tiên vào năm 1844 thuộc thế kỉ XIX

Chương trình truyền hình đầu tiên được phát sóng vào năm 1 926 thuộc thế kỉ XX.

Chiếc máy tính điện cơ đầu tiên được chế tạo ra năm 1943 thuộc thế kỉ XX.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau:

Quan sát hình vẽ bên:

a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng ở hình vẽ bên rồi ghi vào chỗ chấm.  b) Tính diện tích của hình đã cho theo kích thước đo được. (ảnh 1)

a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng ở hình vẽ bên rồi ghi vào chỗ chấm.

b) Tính diện tích của hình đã cho theo kích thước đo được.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Học sinh đo và điền số đo vào chỗ chấm.