
18 câu hỏi


80 357
803 507
83 507
8 357
a) Đáp án đúng là: C
Số “Tám mươi ba nghìn năm trăm linh bảy” viết là: 83 507
7 569 004
7 050 694
7 506 940
7 056 904
b) Đáp án đúng là: D
Số gồm 7 triệu, 5 chục nghìn, 6 nghìn, 9 trăm và 4 đơn vị viết là: 7 056 904
999 998
1 000 000
10 000 000
100 000
c) Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có 6 chữ số là: 999 999
Số liền sau của số lớn nhất có 6 chữ số là: 1 000 000
99 999
100 001
99 990
99 900
d) Đáp án đúng là: A
Số bé nhất có sáu chữ số là: 100 000
Số liền trước của số bé nhất có sáu chữ số là: 99 999
345 065
345 506
345 056
345 605
e) Đáp án đúng là: C
So sánh: 345 056 < 345 065 < 345 506 < 345 605
Số bé nhất là: 345 056
245 000
250 000
245 380
245 400
g) Đáp án đúng là: B
Số 245 378 làm tròn số đến hàng chục nghìn được số: 250 000
XVII
XVIII
XIX
XX
h) Đáp án đúng là: C
Bác Hồ sinh năm 1890. Bác sinh vào thế kỉ: XIX
|
342 689 < 342 869 670 600 > 607 600 563 498 > 536 498 |
120 007 < 100 000 + 20 000 + 7 000 450 600 = 400 000 + 50 000 + 600 267 000 > 200 000 + 60 000 + 70 |
|
723 148 + 56 935
|
823 475 – 152 390
|
|
215 473 + 84 069
|
453 219 – 37 183
|
a) Tên các cặp cạnh đối diện:
AB và CD; AD và BC
b) – Các cặp cạnh đối diện có song song và bằng nhau không?
Trả lời: Các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
- Bốn cạnh có bằng nhau không?
Trả lời: Bốn cạnh bằng nhau.
Trả lời: Hình bình hành là: 1, 6, 7. Hình thoi là: 4
|
Số |
12 689 |
86 093 |
129 600 |
6 945 783 |
|
Giá trị của chữ số 6 |
600 |
6 000 |
600 |
6 000 000 |
|
Giá trị của chữ số 9 |
9 |
90 |
9 000 |
900 000 |
|
89 345 < 208 345 563 459 > 536 459 2 456 980 < 2 465 980 |
450 703 = 400 000 + 50 000 + 700 + 3 307 082 > 300 000 + 700 + 80 + 2 8 500 617 = 8 000 000 + 500 000 + 600 + 10 + 7 |

a) Hoàn thành bảng sau:
|
Viết số |
Đọc số |
|
7 733 242 |
Bảy triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi hai |
|
7 956 838 |
Bảy triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm ba mươi tám |
|
8 402 000 |
Tám triệu bốn trăm linh hai nghìn |
|
8 596 716 |
Tám triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm mười sáu |
b) Sắp xếp số học sinh trường tư thục qua các năm học theo thứ tự tăng dần về số lượng
68 242; 85 004; 104 562; 121 640
c)
Tính tổng số học sinh tiểu học của trường công lập và trường tư thục
năm 2016 – 2017 là:
7 733 242 + 68 242 = 7 801 484 (học sinh)
Tính tổng số học sinh tiểu học của trường công lập và trường tư thục
năm 2017 – 2018 là:
7 956 838 + 85 004 = 8 041 842 (học sinh)
Tính tổng số học sinh tiểu học của trường công lập và trường tư thục
năm 2018 – 2019 là:
8 402 000 + 104 562 = 8 506 562 (học sinh)
Tính tổng số học sinh tiểu học của trường công lập và trường tư thục
năm 2019 – 2020 là:
8 596 716 + 121 640 = 8 718 356 (học sinh)
• 3 vật trong thực tiễn có dạng hình bình hành là: Lan can cầu thang, vạch kẻ cột, vạch kẻ bãi đỗ xe.

• 3 vật trong thực tiễn có dạng hình thoi là: họa tiết hình thoi trên áo, diều hình thoi, kệ sách hình thoi.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















