Bài tập Toán lớp 3 Tuần 12. Bài toán giải bằng hai bước tính. Luyện tập chung. Mi-li-mét có đáp án
10 câu hỏi
A. TÁI HIỆN, CỦNG CỐ
a) Hai bạn An và Bình cùng sưu tầm tem. An sưu tầm được 37 con tem. Bình sưu tầm được nhiều hơn An 9 con tem. Hỏi cả hai bạn sưu tầm được bao nhiêu con tem?
Bài giải
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b) Hai anh em Thành và Lan cùng nhau làm hoa giấy. Anh Thành làm được 24 bông hoa. Em Lan làm được ít hơn anh Thành 8 bông hoa. Hỏi cả hai anh em làm được bao nhiêu bông hoa giấy?
Bài giải
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Lời giải
a)
Bình sưu tầm được số con tem là:
37 + 9 = 46 (con tem)
Cả hai bạn sưu tầm được số con tem là:
37 + 46 = 83 (con tem)
Đáp số: 83 con tem
b)
Em Lan làm được số bông hoa là:
24 – 8 = 16 (bông)
Cả hai anh em làm được số bông hoa là:
24 + 16 = 40 (bông)
Đáp số: 40 bông hoa giấy
Đặt tính rồi tính:
37 × 3 ........................ ........................ ........................
| 43 × 2 ........................ ........................ ........................
| 56 : 4 ........................ ........................ ........................ ........................ .......................... | 72 : 6 ........................ ........................ ........................ ........................ .......................... |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,37}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,3} }\end{array}\\\,\,\,111\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{43}\\{\underline {\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,86\end{array}\] | 564¯414 16 16¯ 0 | 726¯612 12 12¯ 0
|
Điền số thích hợp vào ô trống:


Số?


B. KẾT NỐI
a) Một tổ công nhân ngày thứ nhất may được 23 chiếc áo. Ngày thứ hai do có thêm người nên tổ đó may được gấp 2 lần số áo trong ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày tổ công nhân may được bao nhiêu chiếc áo?
Bài giải
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b) Một đội công nhân sửa đường, tuần thứ nhất sửa được 24 km đường. Tuần thứ hai do thời tiết xấu nên số ki-lô-mét đường đội đó sửa được bằng số ki-lô-mét đường đã sửa trong tuần thứ nhất giảm đi 3 lần. Hỏi cả hai tuần đội công nhân đó sửa được bao nhiêu ki-lô-mét đường?
Bài giải
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
a)
Bài giải
Ngày thứ hai may được số chiếc áo là:
23 × 2 = 46 (chiếc)
Cả hai ngày may được số chiếc áo là:
23 + 46 = 69 (chiếc)
Đáp số: 69 chiếc áo
b)
Bài giải
Tuần thứ hai sửa được số ki-lô-mét đường là:
24 : 3 = 8 (km)
Cả hai tuần sửa được số ki-lô-mét là:
24 + 8 = 32 (km)
Đáp số: 32 km
Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu):
Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | Phép tính |
69 | 2 | 34 | 1 | 69 : 2 = 34 (dư 1) |
85 | 3 |
|
|
|
98 | 8 |
|
|
|
47 | 4 |
|
|
|
84 | 7 |
|
|
|
Lời giải
Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | Phép tính |
69 | 2 | 34 | 1 | 69 : 2 = 34 (dư 1) |
85 | 3 | 28 | 1 | 85 : 3 = 28 (dư 1) |
98 | 8 | 12 | 2 | 98 : 8 = 12 (dư 2) |
47 | 4 | 11 | 3 | 47 : 4 = 11 (dư 3) |
84 | 7 | 12 | 0 | 84 : 7 = 12 |
Giải thích

Số?
a) 1 cm = ..... mm; 3 cm = ..... mm; 80 mm = ..... cm; 500 mm = ..... cm | b) 1 dm = ..... cm; 1 dm = ..... mm; 2 dm = ..... mm; 7 dm = ..... mm | c) 1 m = ..... cm; 1 m = ..... mm; 1000 mm = ..... m; 100 cm = ..... m |
Lời giải
a) 1 cm = 10 mm; 3 cm = 30 mm; 80 mm = 8 cm; 500 mm = 50 cm | b) 1 dm = 10 cm; 1 dm = 100 mm; 2 dm = 200 mm; 7 dm = 700 mm | c) 1 m = 100 cm; 1 m = 1 000 mm; 1000 mm = 1 m; 100 cm = 1 m |
a) Đo độ dài các đoạn thẳng sau rồi điền số thích hợp vào ô trống:


Vẽ các đoạn thẳng sau:
a) Đoạn thẳng AB dài 35 mm.
b) Đoạn thẳng CD dài 52 mm.
a) Đoạn thẳng AB dài 35 mm.
![]()
b) Đoạn thẳng CD dài 52 mm.

Dựa vào sơ đồ tóm tắt, em hãy đặt đề bài toán rồi giải:
a)

Bài toán:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Bài giải
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b)
Bài toán:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Bài giải
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Lời giải
a)
Bài toán: Xe thứ nhất chở 45 bao gạo. Xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 17 bao gạo. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu bao gạo?
Bài giải
Xe thứ hai chở số bao gạo là:
45 + 17 = 62 (bao)
Cả hai xe chở số bao gạo là:
45 + 62 = 107 (bao)
Đáp số: 107 bao gạo
b)
Bài toán: Buổi sáng cửa hàng bán được 351 kg gạo. Buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng 105 kg gạo. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu li-lô-gam gạo?
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
351 – 105 = 246 (kg)
Cả ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
351 + 246 = 597 (kg)
Đáp số: 597 kg gạo








