
16 câu hỏi
|
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{23}\\{\underline {\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,92\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,18}\\{\underline {\,\,\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,126\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{\underline {\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,72\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{\underline {\,\,\,5} }\end{array}\\\,\,\,75\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,42}\\{\underline {\,\,\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,168\end{array}\] |
a) Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần.
b) Gấp 7 lên 2 lần được 14; Gấp 7 kg lên 5 lần được 35 kg;
Gấp 8 giờ lên 8 lần được 64 giờ; Gấp 9 km lên 10 lần được 90 km.
Giải thích
b)
7 × 2 = 14 7 kg × 5 = 35 kg
8 giờ × 8 = 64 giờ 9 km × 10 = 90 km
a)
|
Mẫu:
42 : 6 = 7 |
24 : 4 = 6 |
27 : 3 = 9 |
30 : 5 = 6 |
b)
|
Mẫu:
29 : 4 = 7 (dư 1) |
21 : 4 = 5 (dư 1) |
16 : 5= 3 (dư 1) |
35 : 6 = 5 (dư 5) |
|
a) 27 : 3 = 9..... Đây là phép chia hết. |
b) 20 : 7 = 2 (dư 6) Đây là phép chia có dư. |
|
c) 46 : 5 = 9 (dư 1) Đây là phép chia có dư. |
d) 88 : 9 = 9 (dư 7) Đây là phép chia có dư |
3.
4.
7.
6.
a) Đáp án đúng là: D
Ta có:
Vậy số 24 chia cho 6 được thương là 4.
7.
4.
5.
6.
b) Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy số 24 chia cho 5 thì được thương là 4, dư 4.
3.
4.
5.
6.
c) Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy số 19 chia cho 5 thì được thương là 3, dư 4.
3.
4.
5.
6.
d) Đáp án đúng là: A
Ta có:
Vậy số 19 chia cho 3 thì được thương là 6, dư 1.
3.
4.
5.
6.
e) Đáp án đúng là: D
Ta có:
Vậy số 28 chia cho 6 thì được số dư là 4.
Lời giải
|
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{16}\\{\underline {\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,64\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,3} }\end{array}\\\,\,\,102\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{\underline {\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,96\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,15}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,105\end{array}\] |
Lời giải
Bài giải
Anh cân nặng số ki-lô-gam là:
8 × 4 = 32 (kg)
Đáp số: 32 kg

Lời giải
a) Hoàn thành bảng sau và trả lời câu hỏi:
|
Số bị chia |
50 |
51 |
52 |
53 |
54 |
55 |
56 |
57 |
|
Số chia |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
Thương |
8 |
8 |
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
9 |
|
Số dư |
2 |
3 |
4 |
5 |
0 |
1 |
2 |
3 |
b) Dựa vào bảng trên, em có nhận xét về các số dư trong phép chia cho 6: luôn nhỏ hơn 6.
Giải thích
Lời giải
Khối lớp Ba của Trường Tiểu học Bình Minh có số học sinh là:
32 × 3 = 96 (học sinh)
Đáp án: 96 học sinh
Bài giải
Số chuyến đò cần để chở hết số học sinh là:
32 : 5 = 6 (chuyến) (dư 2 học sinh)
Do dư 2 học sinh nên phải cần thêm 1 chuyến nữa.
Vậy số chuyến cần là:
6 + 1 = 7 (chuyến)
Đáp số: 7 chuyến.Lời giải
Bài giải
a)
Tuổi của bố An là:
7 × 5 = 35 (tuổi)
Đáp án: 35 tuổi
b)
Tuổi của ông nội An là:
35 × 2 = 70 (tuổi)
Đáp số: 70 tuổi
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















