Bài tập Toán lớp 3 Tuần 10. Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (tiếp theo). Gấp một số lên một số lần. Phép chia hết, phép chia có dư có đáp án
16 câu hỏi
A. TÁI HIỆN, CỦNG CỐ
Tính:
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{23}\\{\underline {\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,\,....\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{18}\\{\underline {\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,\,....\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{\underline {\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,\,....\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{\underline {\,\,\,5} }\end{array}\\\,\,\,\,....\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\underline {\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,\,....\end{array}\] |
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{23}\\{\underline {\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,92\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,18}\\{\underline {\,\,\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,126\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{36}\\{\underline {\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,72\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{\underline {\,\,\,5} }\end{array}\\\,\,\,75\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,42}\\{\underline {\,\,\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,168\end{array}\] |
Khoanh vào chữ đặt trước số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
a) Số 24 chia cho ..... được thương là 4.
3.
4.
7.
6.
a) Đáp án đúng là: D
Ta có: 2424¯64 0
Vậy số 24 chia cho 6 được thương là 4.
b) Số 24 chia cho ..... thì được thương là 4, dư 4.
7.
4.
5.
6.
b) Đáp án đúng là: C
Ta có: 2420¯54 4
Vậy số 24 chia cho 5 thì được thương là 4, dư 4.
c) Số 19 chia cho ..... thì được thương là 3, dư 4.
3.
4.
5.
6.
c) Đáp án đúng là: C
Ta có: 1915¯53 4
Vậy số 19 chia cho 5 thì được thương là 3, dư 4.
d) Số 19 chia cho ..... thì được thương là 6, dư 1.
3.
4.
5.
6.
d) Đáp án đúng là: A
Ta có: 1918¯36 1
Vậy số 19 chia cho 3 thì được thương là 6, dư 1.
e) Số 28 chia cho ..... thì được số dư là 4.
3.
4.
5.
6.
e) Đáp án đúng là: D
Ta có: 2824¯64 4
Vậy số 28 chia cho 6 thì được số dư là 4.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó .............................................................
b) Gấp 7 lên 2 lần được ....; Gấp 7 kg lên 5 lần được .... kg;
Gấp 8 giờ lên 8 lần được .... giờ; Gấp 9 km lên 10 lần được .... km.
a) Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần.
b) Gấp 7 lên 2 lần được 14; Gấp 7 kg lên 5 lần được 35 kg;
Gấp 8 giờ lên 8 lần được 64 giờ; Gấp 9 km lên 10 lần được 90 km.
Giải thích
b)
7 × 2 = 14 7 kg × 5 = 35 kg
8 giờ × 8 = 64 giờ 9 km × 10 = 90 km
Tính rồi viết kết quả (theo mẫu):
a)
Mẫu: 4242¯67 0 . . 42 : 6 = 7 | 24.....¯4.......... ................................ | 27.....¯3.......... ................................ | 30.....¯5.......... ................................ |
b)
Mẫu: 2928¯47 1 29 : 4 = 7 (dư 1) | 21.....¯4.......... ................................ | 16.....¯5.......... ................................ | 35.....¯6.......... ................................ |
a)
Mẫu: 4242¯67 0 42 : 6 = 7 | 2424¯46 0 24 : 4 = 6 | 2727¯39 0 27 : 3 = 9 | 3030¯56 0 30 : 5 = 6 |
b)
Mẫu: 2928¯47 1 29 : 4 = 7 (dư 1) | 2120¯45 1 21 : 4 = 5 (dư 1) | 1615¯53 1 16 : 5= 3 (dư 1) | 3530¯65 5 35 : 6 = 5 (dư 5) |
Thực hiện các phép chia sau rồi cho biết đó là phép chia hết hay phép chia có dư:
a) 27 : 3 = ..... Đây là phép chia ....................... | b) 20 : 7 = ..... Đây là phép chia ......................... |
c) 46 : 5 = ..... ................................................... | d) 88 : 9 = ..... ...................................................... |
a) 27 : 3 = 9..... Đây là phép chia hết. | b) 20 : 7 = 2 (dư 6) Đây là phép chia có dư. |
c) 46 : 5 = 9 (dư 1) Đây là phép chia có dư. | d) 88 : 9 = 9 (dư 7) Đây là phép chia có dư |
B. KẾT NỐI
Đặt tính rồi tính:

Lời giải
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{16}\\{\underline {\,\,\,4} }\end{array}\\\,\,\,64\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,3} }\end{array}\\\,\,\,102\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{48}\\{\underline {\,\,\,2} }\end{array}\\\,\,\,96\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,15}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,105\end{array}\] |
Em cân nặng 8 kg, anh cân nặng gấp 4 lần em. Hỏi anh cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải
Bài giải
Anh cân nặng số ki-lô-gam là:
8 × 4 = 32 (kg)
Đáp số: 32 kg
Viết số thích hợp vào ô trống:


a) Hoàn thành bảng sau và trả lời câu hỏi:
Số bị chia | 50 | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 |
Số chia | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Thương |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư |
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Dựa vào bảng trên, em có nhận xét gì về các số dư trong phép chia cho 6?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Lời giải
a) Hoàn thành bảng sau và trả lời câu hỏi:
Số bị chia | 50 | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 |
Số chia | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Thương | 8 | 8 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9 |
Số dư | 2 | 3 | 4 | 5 | 0 | 1 | 2 | 3 |
b) Dựa vào bảng trên, em có nhận xét về các số dư trong phép chia cho 6: luôn nhỏ hơn 6.
Giải thích
Khối lớp Ba của Trường Tiểu học Bình Minh có 3 lớp, mỗi lớp đều có 32 học sinh. Hỏi khối lớp Ba của Trường Tiểu học Bình Minh có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Lời giải
Khối lớp Ba của Trường Tiểu học Bình Minh có số học sinh là:
32 × 3 = 96 (học sinh)
Đáp án: 96 học sinh
C. VẬN DỤNG, PHÁT TRIỂN
Có 32 học sinh muốn đi đò sang sông. Mỗi chuyến đò chở được 5 người (không kể người lái đò). Hỏi cần ít nhất mấy chuyến đò để chở hết số học sinh qua sông?

Bài giải
Bài giải
Số chuyến đò cần để chở hết số học sinh là:
32 : 5 = 6 (chuyến) (dư 2 học sinh)
Do dư 2 học sinh nên phải cần thêm 1 chuyến nữa.
Vậy số chuyến cần là:
6 + 1 = 7 (chuyến)
Đáp số: 7 chuyến.
Năm nay An 7 tuổi, tuổi của bố An gấp 5 lần tuổi An, tuổi của ông nội An gấp đôi tuổi của bố An.
a) Tính tuổi của bố An hiện nay.
b) Tính tuổi của ông nội An hiện nay.
Bài giải
Lời giải
Bài giải
a)
Tuổi của bố An là:
7 × 5 = 35 (tuổi)
Đáp án: 35 tuổi
b)
Tuổi của ông nội An là:
35 × 2 = 70 (tuổi)
Đáp số: 70 tuổi








