Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P6)
Đề thi

Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P6)

A
Admin
ToánLớp 1130 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác. Xác suất để 4 đỉnh được chọn là 4 đỉnh của một hình chữ nhật bằng

7216

9969

3323

49

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác có C204=4845 cách

Đa giác đều 20 đỉnh có 10 đường chéo đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác

Cứ 2 đường chéo bất kì là 2 đường chéo cuiả 1 hình chữ nhật

Do đó số hình chứ nhật là C202=45

Vậy xác suất cần tìm là

P=454845=3323

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra 15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng

4391

491

4891

9791

Xem đáp án

Đáp án C

Lấy 4 mẫu thịt lợn trong 15 mẫu có C54=1365 cách

Gọi A là biến cô “mẫu thịt của cả 3 mẫu A, B, C đều được chọn”

Khi đó ΩA=720 cách

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 7 quả cầu đỏ, 5 quả cầu xanh. Hộp thứ hai có 6 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu. Tính xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu đỏ.

920

720

1720

717

Xem đáp án

Đáp án B

Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 quả cầu có

C121.C101=120 cách

Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 quả cầu có

C71.C61=42 cách

Vậy xác suất cần tính là P=42120=720

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên

436410

463410

436104

463104

Xem đáp án

Đáp án A

Với mỗi câu hỏi, thí sinh có 4 phương án lựa chọn nên số phần tử của không gian mẫu là

nΩ=410

Gọi X là biến cố “thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên”

TH1. Thí sinh đó làm được 8 câu ( tức là 8,0 điểm):

Chọn 8 câu trong số 10 câu hỏi và 2 câu còn lại mỗi câu có 3 cách lựa chọn

đáp án sai nên có C108.32 cách để thí sinh đúng 8 câu

TH2. Thí sinh đó làm được 9 câu (tức là 9,0 điểm)

Chọn 9 câu trong số 10 câu hỏi

và câu còn lại có 3 cách lựa chọn đáp án sai

nên có C109.31 cách để thí sinh đúng 9 câu

TH3. Thí sinh đó làm được 10 câu (tức là 10,0 điểm)

Chỉ có 1 cách duy nhất.

Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố X là

Vậy xác suất cần tìm là

P=n(X)n(Ω)=436410

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 16 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác vuông có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đều đó?

560

112

121

128

Xem đáp án

Đáp án B

Để tam giác đó là tam giác vuông thì tam giác phải có 1 cạnh là đường kính của đa giác đều.

Khi ta chọn 1 đường kính sẽ còn lại 14 điểm để tọa với đường kính đó thành tam giác vuông.

Mà đa giác đều 16 đỉnh có 8 đường kính nên số tam giác vuông 8.14 = 112.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ tập X=0;1;2;3;4;5;6;7. Rút ngẫu nhiên một số thuộc tập S. Tính xác suất để rút được số mà trong số đó, chữ số đứng sau luôn lớn hơn hoặc bằng chữ số đứng trước

27

1164

316

332

Xem đáp án

Đáp án C

Từ 8 số đã cho có thể lập được : số có3 chữ số

Số cần chọn có dạng abc¯ trong đó abc

TH1: a < b < c

Chọn ra 3 số thuộc tập 1;2;3;4;5;6;7

ta được 1 số thỏa mãn

Do đó có C73=35 số

TH2:a = b < c có C72 số thỏa mãn

TH3: a < b = c có C72 số thỏa mãn

TH4: a =b = c có C71 số thỏa mãn

Vậy có C73+2C72+C71=84

số thỏa mãn chữ số đứng sau luôn lớn hơn bằng chữ số đứng trước

Vậy xác suất cần tìm là: P=84448=316

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 12A có 20 bạn nữ, lớp 12B có 16 bạn nam. Có bao nhiêu cách chọn một bạn nữ lớp 12A và một bạn nam lớp 12B để dẫn chương trình hoạt động ngoại khóa?

320

630

36

1220

Xem đáp án

Đáp án A

C201.C161=320 cách

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ có 4 chữ số khác nhau?

2240

2520

2016

256

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là: \(\overline {abcd} \)

Vì số cần tìm là số lẻ nên: \(d \in \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\)⇒ d có 5 cách

\(a \ne d,0 \Rightarrow \) a có 8 cách

\(b \ne d \ne a \Rightarrow \)b có 8 cách

\(c \ne a \ne b \ne d \Rightarrow \)c có 7 cách

Vậy có tất cả 5.8.8.7 = 2240 số.

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm gồm 11 bạn học sinh trong đó có An, Bình, Cường tham gia một trò chơi đòi hỏi 11 bạn phải xếp thành một vòng tròn. Tính xác suất để ba bạn An, Bình, Cường không bạn nào xếp cạnh nhau

415

1115

715

23

Xem đáp án

Đáp án C

Xếp 11 bạn thành một vòng tròn có 10! cách

nΩ=10!

Gọi X là biến cố Ba bạn An, Bình, Cường xếp cạnh nhau”

THI. Ba bạn An, Bình, Cường xếp cạnh nhau

có 3!.8! cách

TH2. Hai trong ba bạn An, Bình, Cường xếp cạnh nhau

có 2.7.C32.8! cách

Suy ra số phẩn tử cùa biến cố X¯ là

Vậy xác suất cần tính là

P=1-nX¯nΩ=715

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm 1 món ăn trong 5 món, 1 loại quả tráng miệng trong 5 loại quả tráng miệng và một nước uống trong 3 loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn ?

25

75

100

15

Xem đáp án

Đáp án B

Số cách chọn thực đơn là 5.5.3 = 75

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục?

48

72

54

36

Xem đáp án

Đáp án D.

Số cần lập có dạng

Với mỗi cách chọn 2 số từ các số đã cho ta được một số thõa mãn yêu cầu bài toán

Do đó có C92=36 số

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 6 điểm phân biệt thuộc đường thẳng  và một điểm không thuộc đường thẳng  ta có thể tạo được tất cả bao nhiêu tam giác?

210

30

15

35

Xem đáp án

Đáp án C

Một tam giác được tạo bởi 3 điểm không thẳng hàng

Lấy 2 điểm bất kỳ thuộc  và 1 điểm không thuộc đường thẳng  ta được 1 tam giác

Do đó có C62.1=15 tam giác

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau trong đó chứa các chữ số 3, 4, 5 và chữ số 4 đứng cạnh chữ số 3 và chữ số 5?

1470

. 750

2940

1500

Xem đáp án

Đáp án D

Sắp xếp cụm số 3,4,5 có 2 cách sắp xếp là 345 và 543

TH1:Cụm 2 số 3,4,5 đứng đầu có:

2.7.6.5 = 240 số thỏa mãn

TH2: Cụm 3 số 3,4,5 không đứng đầu có 3 cách sắp xếp là

x345xx; xx345x; xxx345

3 chữ số còn lại có: 6.6.5 = 180 cách chọn và sắp xếp

Do đó có 2.3.180 = 1080 số thỏa mãn

Theo quy tắc cộng có:

420 + 1080 = 1500 số thỏa mãn yêu cầu bài toán

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật OMNP với M(0;1;0) ,N(100;10) và P(100;0). Gọi S là tập hợp tất cả các điểm A(x;y) với x,y  nằm bên trong (kể cả trên cạnh) của OMNP . Lấy ngẫu nhiên một điểm A(x;y). Xác suất để x+y90 bằng

8451111

473500

169200

86101

Xem đáp án

Đáp án D

Số phần tử của không gian mẫu tập hợp các điểm có tọa độ nguyên nằm trên hình chữ nhật OMNP là

nΩ=101x11

Khi đó có 91+90+...+81=946 cặp (x;y) thỏa mãn

Vậy xác suất cần tính là

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Xác suất để phương trình x2+bx+2=0 có hai nghiệm phân biệt là ?

12

13

56

23

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình x2+bx+2=0 có hai nghiệm phân biệt

=b2-8>0

b3;4;5;6

Xác suất cần tìm là 46=23

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều 20 đỉnh. Lấy ngẫu nhiên 3 đỉnh. Tính xác suất để 3 đỉnh đó là 3 đỉnh của một tam giác vuông không cân

235

17114

857

319

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 20 đỉnh có C203 cách

Gọi X là biến cố “3 đỉnh đó là 3 đỉnh của một tam giác vuông không cân”

Đa giác đều 20 đỉnh có 10 đường chéo xuyên tâm

mà cứ 2 đường chéo được 1 hình chữ nhật và 1 hình chữ nhật được 4 tam giác vuông

số tam giác vuông chọn từ 3 đỉnh trong số 20 đỉnh

4.C102=180

Tuy nhiên chỉ có 180 - 20 = 160

tam giác vuông không cân n(X) = 160

Vậy P=n(X)n(Ω)=857

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số có bốn chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5 được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6?

220A. 360

220

240

180

Xem đáp án

Đáp án B

Số cần lập có dạng abcd¯

trong đó a; b; c; d0;1;2;3;4;5;6

trong đó d=0;5

TH1: d=0 khi đó a,b,c có A63 cách chọn và sắp xếp.

TH2: d = 0 khi đó a,b,c có 5.5.4 (a#0) cách chọn và sắp xếp

Theo quy tắc cộng có

A63+5.5.4=220 số thỏa mãn yêu cầu bài toán

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên phấn bảng có dạng một khối trụ với bán kính đáy bằng 0,5cm, chiều dài 6cm. Người ta làm một hình hộp chữ nhật bằng carton đựng các viên phấn đó với kích thước 6cm x 5cm x 6cm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp kích thước như trên để xếp 460 viên phấn?

17

15

16

18

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều dài viên phấn bằng với chiều dài của hộp carton bằng 6cm

Đường kính đáy của viên phấn hình trụ bằng d = 1cm.

TH1:

Chiều cao của đáy hình hộp chữa nhật bằng với 5 lần đường kính đáy bằng 5cm

Khi đó ta sẽ xếp được 4.6 = 24 viên phấn

TH2:

Chiều cao của đáy hình hộp chữ nhật bằng với 6 lần đường kính đáy bằng 6cm.

Khi đó ta cũng sẽ xếp được 6.5 = 30 viên phấn

Vậy hộp phấn cần đẻ xếp 460 viên phấn là 16 hộp

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 10 chiếc bút, 15 cái thước, 5 cái tẩy, các đồ vật này phân biệt. Chọn 1 đồ vật trong số các đồ vật trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

30

10!.15!.5!

30!

25!

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn 1 đồ vật trong 30 đồ trên có

C301=30 cách chn

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba người cùng đi săn A, B, C độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A, B, C tương ứng với 0,7; 0,6; 0,5. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng?

0,75

0,45

0,94

0,80

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi X¯ là biến cố

Không một xạ thủ nào bắn trúng

Do A, B, C độc lập với nhau nên A¯;B¯; C¯ độc lập với nhau

Suy ra P(X¯)=0,3.0,4.0,5=0,06

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp trong đường tròn O. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất sao cho 4 đỉnh được chọn là 4 đỉnh của một hình chữ nhật

3323

49

2969

7216

Xem đáp án

Đáp án A.

Có 10 đường kính của đường tròn được nối bởi 2 đỉnh của đa giác đều

Một hình chữ nhật có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác được tạo bởi 2 đường kính nói trên

Số cách chọn 4 đỉnh của đa giác là C204

Số cách chọn 4 đỉnh của hình chữ nhật là C202

Vậy xác suất cần tính là P=C102C204=3323

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính số cách rút ra đồng thời hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con.

26

2652

1326

104

Xem đáp án

Đáp án C

Số cách rút 2 con bài từ 52 con bài là C522

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy ở góc phần tư thứ nhất ta lấy 2 điểm phân biệt; cứ thế ở các góc phần tư thứ hai, thứ ba, thứ tư ta lần lượt lấy 3, 4, 5 điểm phân biệt (các điểm không nằm trên các trục tọa độ). Trong 14 điểm đó ta lấy 2 điểm bất kỳ. Tính xác suất để đoạn thẳng nối hai điểm đó cắt hai trục tọa độ

891

2391

6891

8391

Xem đáp án

Chọn B

Lời giải. Không gian mẫu là số cách chọn 2 điểm bất kỳ trong 14 điểm đã cho.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là Ω=C142=91.

Gọi A là biến cố :

Đoạn thẳng nối 2 điểm được chọn cắt hai trục tọa độ.

Để xảy ra biến cố A thì hai đầu đoạn thẳng đó phải ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba hoặc phần tư thứ hai và thứ tư.

● Hai đầu đoạn thẳng ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba, có C21.C41 cách.

● Hai đầu đoạn thẳng ở góc phần tư thứ hai và thứ tư, có C31.C51 cách.

Suy ra số phần tử của biến cố A là

ΩA=C21.C41+C31.C51=23

Vậy xác suất cần tính

P(A)=ΩAΩ=2391

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 6 bi trắng và 5 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp, hỏi có bao nhiêu cách lấy mà 4 viên bi lấy ra có đủ hai màu ?

300

310

320

330

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng Oxy ta xét một hình chữ nhật ABCD với các điểm A(-2;0), B(-2;2), C(4;2), D(4;0) (hình vẽ). Một con châu chấu nhảy trong hình chữ nhật đó tính cả trên cạnh hình chữ nhật sao cho chân nó luôn đáp xuống mặt phẳng tại các điểm có tọa độ nguyên (tức là điểm có cả hoành độ và tung độ đều nguyên). Tính xác suất để nó đáp xuống các điểm M(x;y) mà x + y < 2

13

821

37

47

Xem đáp án

Chọn C

Lời giải. Số các điểm có tọa độ nguyên thuộc hình chữ nhật là 7.3 = 21 điểm vì

Để con châu chấu đáp xuống các điểm M(x,y) có x + y < 2

thì con châu chấu sẽ nhảy trong khu vực hình thang BEIA

Để M(x,y) có tọa độ nguyên thì

= Nếu x-2;-1thì y0;1;2

có 6 điểm

= Nếu x = 0 thì y0;1 có 2 điểm

= Nếu x=1y=0có 1 điểm

 có tất cả 6 + 2 +1 = 9 điểm thỏa mãn

Vậy xác suất cần tính P=921=37