Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P6)
25 câu hỏi
Cho đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác. Xác suất để 4 đỉnh được chọn là 4 đỉnh của một hình chữ nhật bằng
Đáp án C
Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác có
Đa giác đều 20 đỉnh có 10 đường chéo đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác
Cứ 2 đường chéo bất kì là 2 đường chéo cuiả 1 hình chữ nhật
Do đó số hình chứ nhật là
Vậy xác suất cần tìm là
Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra 15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng
Đáp án C
Lấy 4 mẫu thịt lợn trong 15 mẫu có cách
Gọi A là biến cô “mẫu thịt của cả 3 mẫu A, B, C đều được chọn”
Khi đó cách
Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có 7 quả cầu đỏ, 5 quả cầu xanh. Hộp thứ hai có 6 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 1 quả cầu. Tính xác suất để 2 quả cầu lấy ra cùng màu đỏ.
Đáp án B
Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 quả cầu có
cách
Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 quả cầu có
cách
Vậy xác suất cần tính là
Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên
Đáp án A
Với mỗi câu hỏi, thí sinh có 4 phương án lựa chọn nên số phần tử của không gian mẫu là
Gọi X là biến cố “thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên”
TH1. Thí sinh đó làm được 8 câu ( tức là 8,0 điểm):
Chọn 8 câu trong số 10 câu hỏi và 2 câu còn lại mỗi câu có 3 cách lựa chọn
đáp án sai nên có cách để thí sinh đúng 8 câu
TH2. Thí sinh đó làm được 9 câu (tức là 9,0 điểm)
Chọn 9 câu trong số 10 câu hỏi
và câu còn lại có 3 cách lựa chọn đáp án sai
nên có cách để thí sinh đúng 9 câu
TH3. Thí sinh đó làm được 10 câu (tức là 10,0 điểm)
Chỉ có 1 cách duy nhất.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố X là
Vậy xác suất cần tìm là
Cho đa giác đều 16 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác vuông có ba đỉnh là ba đỉnh của đa giác đều đó?
560
112
121
128
Đáp án B
Để tam giác đó là tam giác vuông thì tam giác phải có 1 cạnh là đường kính của đa giác đều.
Khi ta chọn 1 đường kính sẽ còn lại 14 điểm để tọa với đường kính đó thành tam giác vuông.
Mà đa giác đều 16 đỉnh có 8 đường kính nên số tam giác vuông 8.14 = 112.
Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ tập . Rút ngẫu nhiên một số thuộc tập S. Tính xác suất để rút được số mà trong số đó, chữ số đứng sau luôn lớn hơn hoặc bằng chữ số đứng trước
Đáp án C
Từ 8 số đã cho có thể lập được : số có3 chữ số
Số cần chọn có dạng trong đó
TH1: a < b < c
Chọn ra 3 số thuộc tập
ta được 1 số thỏa mãn
Do đó có số
TH2:a = b < c có số thỏa mãn
TH3: a < b = c có số thỏa mãn
TH4: a =b = c có số thỏa mãn
Vậy có
số thỏa mãn chữ số đứng sau luôn lớn hơn bằng chữ số đứng trước
Vậy xác suất cần tìm là:
Lớp 12A có 20 bạn nữ, lớp 12B có 16 bạn nam. Có bao nhiêu cách chọn một bạn nữ lớp 12A và một bạn nam lớp 12B để dẫn chương trình hoạt động ngoại khóa?
320
630
36
1220
Đáp án A
cách
Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ có 4 chữ số khác nhau?
2240
2520
2016
256
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abcd} \)
Vì số cần tìm là số lẻ nên: \(d \in \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\)⇒ d có 5 cách
\(a \ne d,0 \Rightarrow \) a có 8 cách
\(b \ne d \ne a \Rightarrow \)b có 8 cách
\(c \ne a \ne b \ne d \Rightarrow \)c có 7 cách
Vậy có tất cả 5.8.8.7 = 2240 số.
Đáp án A
Một nhóm gồm 11 bạn học sinh trong đó có An, Bình, Cường tham gia một trò chơi đòi hỏi 11 bạn phải xếp thành một vòng tròn. Tính xác suất để ba bạn An, Bình, Cường không bạn nào xếp cạnh nhau
Đáp án C
Xếp 11 bạn thành một vòng tròn có 10! cách
Gọi X là biến cố “Ba bạn An, Bình, Cường xếp cạnh nhau”
THI. Ba bạn An, Bình, Cường xếp cạnh nhau
TH2. Hai trong ba bạn An, Bình, Cường xếp cạnh nhau
Suy ra số phẩn tử cùa biến cố là
Vậy xác suất cần tính là
Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm 1 món ăn trong 5 món, 1 loại quả tráng miệng trong 5 loại quả tráng miệng và một nước uống trong 3 loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn ?
25
75
100
15
Đáp án B
Số cách chọn thực đơn là 5.5.3 = 75
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục?
48
72
54
36
Đáp án D.
Số cần lập có dạng
Với mỗi cách chọn 2 số từ các số đã cho ta được một số thõa mãn yêu cầu bài toán
Do đó có số
Từ 6 điểm phân biệt thuộc đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng ta có thể tạo được tất cả bao nhiêu tam giác?
210
30
15
35
Đáp án C
Một tam giác được tạo bởi 3 điểm không thẳng hàng
Lấy 2 điểm bất kỳ thuộc và 1 điểm không thuộc đường thẳng ta được 1 tam giác
Do đó có tam giác
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau trong đó chứa các chữ số 3, 4, 5 và chữ số 4 đứng cạnh chữ số 3 và chữ số 5?
1470
. 750
2940
1500
Đáp án D
Sắp xếp cụm số 3,4,5 có 2 cách sắp xếp là 345 và 543
TH1:Cụm 2 số 3,4,5 đứng đầu có:
2.7.6.5 = 240 số thỏa mãn
TH2: Cụm 3 số 3,4,5 không đứng đầu có 3 cách sắp xếp là
x345xx; xx345x; xxx345
3 chữ số còn lại có: 6.6.5 = 180 cách chọn và sắp xếp
Do đó có 2.3.180 = 1080 số thỏa mãn
Theo quy tắc cộng có:
420 + 1080 = 1500 số thỏa mãn yêu cầu bài toán
Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật OMNP với M(0;1;0) ,N(100;10) và P(100;0). Gọi S là tập hợp tất cả các điểm A(x;y) với nằm bên trong (kể cả trên cạnh) của OMNP . Lấy ngẫu nhiên một điểm A(x;y). Xác suất để bằng
Đáp án D
Số phần tử của không gian mẫu tập hợp các điểm có tọa độ nguyên nằm trên hình chữ nhật OMNP là
Khi đó có cặp (x;y) thỏa mãn
Vậy xác suất cần tính là
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Xác suất để phương trình có hai nghiệm phân biệt là ?
Đáp án D
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Xác suất cần tìm là
Cho đa giác đều 20 đỉnh. Lấy ngẫu nhiên 3 đỉnh. Tính xác suất để 3 đỉnh đó là 3 đỉnh của một tam giác vuông không cân
Đáp án C
Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 20 đỉnh có cách
Gọi X là biến cố “3 đỉnh đó là 3 đỉnh của một tam giác vuông không cân”
Đa giác đều 20 đỉnh có 10 đường chéo xuyên tâm
mà cứ 2 đường chéo được 1 hình chữ nhật và 1 hình chữ nhật được 4 tam giác vuông
số tam giác vuông chọn từ 3 đỉnh trong số 20 đỉnh là
Tuy nhiên chỉ có 180 - 20 = 160
tam giác vuông không cân n(X) = 160
Vậy
Có bao nhiêu số có bốn chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5 được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6?
220A. 360
220
240
180
Đáp án B
Số cần lập có dạng
trong đó
trong đó
TH1: khi đó a,b,c có cách chọn và sắp xếp.
TH2: d = 0 khi đó a,b,c có 5.5.4 cách chọn và sắp xếp
Theo quy tắc cộng có
số thỏa mãn yêu cầu bài toán
Một viên phấn bảng có dạng một khối trụ với bán kính đáy bằng 0,5cm, chiều dài 6cm. Người ta làm một hình hộp chữ nhật bằng carton đựng các viên phấn đó với kích thước 6cm x 5cm x 6cm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp kích thước như trên để xếp 460 viên phấn?
17
15
16
18
Đáp án C
Chiều dài viên phấn bằng với chiều dài của hộp carton bằng 6cm
Đường kính đáy của viên phấn hình trụ bằng d = 1cm.
TH1:
Chiều cao của đáy hình hộp chữa nhật bằng với 5 lần đường kính đáy bằng 5cm
Khi đó ta sẽ xếp được 4.6 = 24 viên phấn
TH2:
Chiều cao của đáy hình hộp chữ nhật bằng với 6 lần đường kính đáy bằng 6cm.
Khi đó ta cũng sẽ xếp được 6.5 = 30 viên phấn
Vậy hộp phấn cần đẻ xếp 460 viên phấn là 16 hộp
Có 10 chiếc bút, 15 cái thước, 5 cái tẩy, các đồ vật này phân biệt. Chọn 1 đồ vật trong số các đồ vật trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?
30
10!.15!.5!
30!
25!
Đáp án A
Chọn 1 đồ vật trong 30 đồ trên có
Ba người cùng đi săn A, B, C độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A, B, C tương ứng với 0,7; 0,6; 0,5. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng?
0,75
0,45
0,94
0,80
Đáp án C
Gọi là biến cố
Không một xạ thủ nào bắn trúng
Do A, B, C độc lập với nhau nên độc lập với nhau
Suy ra
Cho một đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp trong đường tròn O. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất sao cho 4 đỉnh được chọn là 4 đỉnh của một hình chữ nhật
Đáp án A.
Có 10 đường kính của đường tròn được nối bởi 2 đỉnh của đa giác đều
Một hình chữ nhật có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác được tạo bởi 2 đường kính nói trên
Số cách chọn 4 đỉnh của đa giác là
Số cách chọn 4 đỉnh của hình chữ nhật là
Vậy xác suất cần tính là
Tính số cách rút ra đồng thời hai con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con.
26
2652
1326
104
Đáp án C
Số cách rút 2 con bài từ 52 con bài là
Trong mặt phẳng tọa độ ở góc phần tư thứ nhất ta lấy 2 điểm phân biệt; cứ thế ở các góc phần tư thứ hai, thứ ba, thứ tư ta lần lượt lấy 3, 4, 5 điểm phân biệt (các điểm không nằm trên các trục tọa độ). Trong 14 điểm đó ta lấy 2 điểm bất kỳ. Tính xác suất để đoạn thẳng nối hai điểm đó cắt hai trục tọa độ
Chọn B
Lời giải. Không gian mẫu là số cách chọn 2 điểm bất kỳ trong 14 điểm đã cho.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi A là biến cố :
Đoạn thẳng nối 2 điểm được chọn cắt hai trục tọa độ.
Để xảy ra biến cố A thì hai đầu đoạn thẳng đó phải ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba hoặc phần tư thứ hai và thứ tư.
● Hai đầu đoạn thẳng ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba, có cách.
● Hai đầu đoạn thẳng ở góc phần tư thứ hai và thứ tư, có cách.
Suy ra số phần tử của biến cố A là
+=23
Vậy xác suất cần tính
Một hộp đựng 6 bi trắng và 5 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp, hỏi có bao nhiêu cách lấy mà 4 viên bi lấy ra có đủ hai màu ?
300
310
320
330
Chọn B
Trên mặt phẳng ta xét một hình chữ nhật ABCD với các điểm A(-2;0), B(-2;2), C(4;2), D(4;0) (hình vẽ). Một con châu chấu nhảy trong hình chữ nhật đó tính cả trên cạnh hình chữ nhật sao cho chân nó luôn đáp xuống mặt phẳng tại các điểm có tọa độ nguyên (tức là điểm có cả hoành độ và tung độ đều nguyên). Tính xác suất để nó đáp xuống các điểm M(x;y) mà x + y < 2
Chọn C
Lời giải. Số các điểm có tọa độ nguyên thuộc hình chữ nhật là 7.3 = 21 điểm vì
Để con châu chấu đáp xuống các điểm M(x,y) có x + y < 2
thì con châu chấu sẽ nhảy trong khu vực hình thang BEIA
Để M(x,y) có tọa độ nguyên thì
= Nếu thì
có 6 điểm
= Nếu x = 0 thì có 2 điểm
= Nếu có 1 điểm
có tất cả 6 + 2 +1 = 9 điểm thỏa mãn
Vậy xác suất cần tính






