Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P5)
25 câu hỏi
Cho 6 chữ số .Từ các chữ số trên có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
120
60
20
40
Đáp án A
Gọi số đó là chọn có 6 cách
chọn có 5 cách, chọn có 4 cách
6.5.4 = 120
Cho hai đường thẳng song song nhau. Trên có 6 điểm tô màu đỏ, trên có 4 điểm tô màu xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm bất kì trong các điểm trên. Tính xác suất để 3 điểm được chọn lập thành tam giác có 2 đỉnh tô màu đỏ.
Đáp án D
Lấy 2 đinh tô màu đỏ trong 6 điểm có cách
Lấy 1 đỉnh tô màu xanh trong 4 điểm có cách
Suy ra số tam giác tạo thành có 2 đỉnh tô màu đỏ là
.
Vậy xác suất cần tính là
Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
648
1000
729
720
Đáp án A
Chữ số hàng trăm, chục, đơn vị lần lượt có 9, 9, 8 cách chọn
Do đó có 9.9.8 = 648 số thỏa mãn
Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là
Đáp án D
Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là
Một hộp chứa 12 viên bi kích thước khác nhau gồm 3 bi màu đỏ, 4 bi màu xanh và 5 bi màu vàng. Chọn ngẫu nhiên cùng một lúc 3 viên bi. Xác suất để 3 bi được chọn có đủ 3 màu là
Đáp án A
Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong 12 viên bi có
Gọi X là biến cố “3 bi được chọn có đủ 3 màu”
Lấy 1 viên bi màu đỏ trong 3 bi đỏ có 3 cách.
Lấy 1 viên bi màu xanh trong 4 bi xanh có 4 cách.
Lấy 1 viên bi màu vàng trong 5 bi vàng có 5 cách.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố X là
n(X) = 3.4.5 = 60
Trong một hộp có 9 quả cầu đồng chất và cùng kích thước được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Tính xác suất của biến cố A: “Lấy được quả cầu được đánh số là chẵn”.
Đáp án B
Lấy ngẫu nhiên 1 quả cầu trong 9 quả cầu có
Gọi A là biến cố “ lấy được quả cầu được đánh số là chẳn”
Trong 9 quả cầu đánh số, có các số chẵn là 2; 4; 6; 8
suy ra n(A) = 4
Vậy
Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là . Gọi A là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố A là bao nhiêu?
Đáp án A
Xác suất cần tính là
Một tổ có 5 học sinh trong đó có bạn An. Có bao cách sắp xếp 5 bạn đó thành một hàng dọc sao cho bạn An luôn đứng đầu?
120 cách xếp
5 cách xếp
24 cách xếp
25 cách xếp
Đáp án C
Chọn An là người đứng đầu
4 bạn còn lại xếp vào 4 vị trí còn lại nên có 4!=24 cách
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Không gian mẫu là tập tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử
Gọi P(A) là xác suất của biến cố A ta luôn có 0 <P(A)<1
Biến cố là tập con của không gian mẫu
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không biết được chính xác kết quả của nó nhưng ta có thể biết được tập tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử
Đáp án B
Gọi P(A) là xác suất của biến cố A ta luôn có
Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 1000 được lập từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 ?
125
120
100
69
Đáp án A
Ta có các TH sau
TH1: Số tự nhiên có 1 chữ số, có 5 chữ số.
TH2: Số tự nhiên có 2 chữ số, có 4.5 = 20 số.
TH3: Số tự nhiên có 3 chữ số, có 4.5.5 = 100 số.
Suy ra có tất cả 5 +20 +100 = 125 số thỏa mãn đề bài
Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11, Đoàn trường THPT ĐVH đã phân công ba khối: khối 10, khối 11 và khối 12 mỗi khối chuẩn bị ba tiết mục gồm một tiết mục múa, một tiết mục kích và một tiết mục tốp ca. Đến ngày tổ chức, ban tổ chức chọn ngẫu nhiên ba tiết mục. Tính xác suất để ba tiết mục được chọn có đủ cả ba khối và đủ cả ba nội dung.
Đáp án A
Chọn 3 tiết mục bất kỳ có: cách.
Gọi A là biến cố: “ba tiết mục được chọn có đủ cả ba khối và đủ cả ba nội dung”.
Khối 10 chọn 1 tiết mục có 3 cách
khối 11 chọn 1 tiết mục khác khối 10 có 2 cách
tương tự khối 12 có 1 cách
Ta có: cách
Vậy
Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số?
5040
4536
10000
9000
Đáp án D
Số tự nhiên có 4 chữ số có dạng:
Do a # 0 nên có 9 cách chọn, các số còn lại đều có 10 cách chọn
Do đó có tổng cộng số
Một tổ có 6 học sinh nam và 9 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 6 học sinh đi lao động, trong đó 2 học sinh nam?
Đáp án B
Chọn 2 nam từ 6 nam có cách
Chọn 4 nữ từ 9 nữ có cách
Do đó có . cách thỏa mãn
Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là 0,6. Người đó bắn hai viên đạn một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là
0,45
0,4
0,48
0,24
Đáp án C
Có 2 trường hợp xảy ra là trúng – trượt và trượt – trúng
Xác suất cần tìm là 0,6.0,4 + 0,4.06 = 0,48
Có bao nhiêu số chẵn mà mỗi số có 4 chữ số đôi một khác nhau?
2296
2520
4500
50000
Đáp án A
Gọi số cần lập là
TH1: Với d = 0 suy ra a,b,c
có cách chọn và sắp xếp
TH2: Với
có 8 cách chọn cách chọn và sắp xếp
Theo quy tắc nhân có 4.8. = 32 số
Áp dụng QTC cho cả 2 TH ta có
32 += 2296 số
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán
Đáp án C
Lấy ngẫu nhiên 3 cuốn sách có: cách
Gọi A là biến cố:
Lấy 3 cuốn sách và không có cuốn nào là cuốn toán
Suy ra là biến cố:
3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán
Khi đó
Vậy
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có sáu chữ số và tho mãn điều kiện: sáu chữ số của mỗi số là khác nhau và chữ số hàng nghìn lớn hơn 2?
720 số
360 số
288 số
240 số
Đáp án D
Gọi là số cần lập.
Suy ra .
Ta có
TH1:
có 1.4.4.3.2.1 = 96 cách chọn
TH2:
có 1.3.1.3.2.1 = 72 cách chọn
TH3:
có 1.3.4.3.2.1 = 72 cách chọn.
Suy ra 96 + 72 + 72 = 240 số thỏa mãn đề bài
Cho tập hợp . Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 5 số từ tập A sao cho không có hai số nào là hai số tự nhiên liên tiếp
Đáp án D
Gọi bộ 5 số cần chọn là
Để không có hai số nào liên tiếp thì
Đặt
Với
suy ra không có bộ 5 số nào chứa hai số tự nhiên liên tiếp
Khi đó
Chọn bộ 5 số
từ 16 số là tổ hợp chập 5 của 16
Vậy có tất cả bộ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?
98
120
150
360
Đáp án A
Chọn 5 học sinh từ đội văn nghệ của nhà trường, ta xét các trường hợp
TH1.1 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C
có cách
TH2.2 học sinh lớp 12A, 1 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C
có cách
TH3.3 học sinh lớp 12A, 1 học sinh lớp 12B và 1 học sinh lớp 12C
có cách
TH4. 1 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 1 học sinh lớp 12C
có cách
TH5. 2 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và 1 học sinh lớp 12C
có cách
Cho tập hợp A có n phần tử . Biết rằng số tập con của A có 8 phần tử nhiều gấp 26 lần số tập con của A có 4 phần tử. Hãy tìm sao cho số tập con gồm k phần tử của A là nhiều nhất
k = 20
k = 11
k = 14
k = 10
Đáp án D
Số tập con của A có 8 phần tử
và số tập của A có 4 phần tử là
Số tập con gồm k phần tử là
Khi xảy ra
Vậy với k = 10 thì đạt giá trị nhỏ nhất.
Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của M là
Đáp án C
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
Đáp án C
Số cách để chị 2 quả cầu từ hộp là
Tiếp theo ta sẽ tìm số cách để lấy 2 quả cầu cùng màu từ hộp
Trường hợp 1: Chọn được hai quả cầu màu xanh
có cách chọn
Trường hợp 1: Chọn được hai quả cầu màu đỏ
có cách chọn
Do đó số cách chọ được 2 quả cầu cùng màu là
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 2 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 5 học sinh lớp 12C thành một hàng ngang. Xác suất để trong 10 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau bằng
Đáp án A
Kí hiệu học sinh các lớp 12A, 12B,12C lần lượt là A,B,C
Ta sẽ xếp 5 học sinh của lớp 12C trước, khi đó xét các trường hợp sau
Trường hợp1:
CxCxCxCxCx với x thể hiện là ghế trống.
Khi đó, số cách xếp là 5!5! cách.
Trường hợp 2: xCxCxCxCxC giống với TH1
có 5!5! cách xếp
Trường hợp 3: CxxCxCxCxC với xx là hai ghế trống liền nhau
Chọn 1 học sinh lớp 12A và 1 học sinh lớp 12B vào hai ghế trống đó
2.3.2! cách xếp
Ba ghế trống còn lại ta sẽ xếp 3hoc sinh còn lại của 2 lớp 12A-12B
3! cách xếp.
Do đó, TH3 có 2.3.2!.3!.5! cách xếp
Ba TH4. CxCxxCxCxC
TH5. CxCxCxxCxC
TH6. CxCxCxCxCxx tương tự
Vậy có tất cả 2.5!5!+4.2.3.2!.3!.5!=63360 cách xếp cho các học sinh
Suy ra xác suất cần tính là
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 5; 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ có bốn chữ số đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số 3
108 số
228 số
36 số
144 số
Đáp án B
Số các số lẻ có 4 chữ số
Chữ số hàng đơn vị có 3 cách chọn
chữ số hàng nghìn có 4 cách chọn
chữ số hàng trăm và hàng chục có lần lượt 4 và 3 cách chọn
Do đó có: 3.4.4.3 = 144 số
Số các số lẻ có 4 chữ số và không có chữ số 3 là
2.3.2.3 = 36
Vậy có 144 - 36 = 108 số
Thầy Hùng đặt lên bàn 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30. Bạn An chọn ngẫu nhiên 10 tấm thẻ. Tính xác suất để trong 10 tấm thẻ lấy ra có 5 tấm thẻ mang số lẻ và 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó chỉ có một tấm mang số chia hết cho 10
Đáp án A
Chọn 10 tấm bất kì có
trong 30 thẻ có 15 thẻ mang số chẵn
15 thẻ mang số lẻ và 3 số chia hết cho 10
Ta chọn 10 tấm thẻ lấy ra có 5 tấm thẻ mang số lẻ và 5 tấm thẻ mang số chẵn
trong đó chỉ có 1 tấm mang số chia hết cho 10 có
Do đó xác suất cần tìm là






