Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội thanh niên xung kích của trường THPT Chuyên Biên Hòa có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Tính xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối.

511

611

2122

1522

Xem đáp án

Đáp án A

Số cách chọn ngẫu nhiên 4 học sinh là C124=495

Gọi p là biến cố: 4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối thì

p¯4 học sinh được chọn thuộc 3 khối

p¯=270

p=1-270495=511

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam trong đó có Quang và 4 nữ trong đó có Huyền được xếp nhẫu nhiên vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền là

10930240

1280

15040

10960480

Xem đáp án

Đáp án B

Số cách xếp 10 học sinh vào 10 ghế là: 10!

4 bạn nữ chỉ có thể xếp vào các vị trí N1,N2,N3,N4

Nếu Huyền ở vị trí N1 thì có 3! cách xếp 3 bạn nữ còn lại

Quang có 5 cách chọn chỗ ngồi và có 5! cách xếp 5 bạn nam còn lại

Vậy có 3!.5.5! = 3600 cách xếp

Tương tự nếu Huyền ở vị trí N4 cũng có 3600 cách xếp

Nếu Huyền ở vị trí N2 thì có 3! cách xếp 3 bạn nữ còn lại

Quang có 4 cách chọn chỗ ngồi và có 5! cách xếp 5 bạn nam còn lại

Vậy có 3!.4.5! = 2880 cách xếp

Tương tự nếu Huyền ở vị trí N3 cũng có 2880 cách xếp

Vậy có 2(3600+2880) = 12960 cách xếp thỏa mãn đề bài

p=1296010!=1280

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 chữ số 4, 5, 6, 7, 8, 9. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau được lập thành từ 6 chữ số đó?

120.

216.

180.

256.

Xem đáp án

Đáp án A

Số cách lập số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau từ 6 chữ số là A63=120

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dịp lễ sơ kết học kì 1, để thưởng cho 3 học sinh có thành tích tốt nhất lớp cô An đã mua 10 cuốn sách khác nhau và chọn ngẫu nhiên ra 3 cuốn để phát thưởng cho 3 học sinh đó mỗi học sinh nhận 1 cuốn. Hỏi cô An có bao nhiêu cách phát thưởng.

C103

A103

103

3C103

Xem đáp án

Đáp án B

Số cách chọn 3 cuốn sách trong 10 cuốn để phát ngẫu nhiên cho 3 bạn là A103

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu”, chiều kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong 3 lần quay, chiếc kim của bánh xe lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.

37

30343

3049

549

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp ngẫu nhiên 3 người đàn ông, hai người đàn bà và một đứa bé vào ngồi 6 cái ghế xếp thành hàng ngang. Xác suất sao cho đứa bé ngồi giữa hai người đàn bà là:

16

15

130

115

Xem đáp án

Đáp án D

Số cách xếp 6 người thành hàng ngang là: 6!

Coi 2 người đàn bà là 1 thì số cách sắp xếp người lớn là:4!=24

Hai người đàn bà đổi chỗ cho nhau ta được một trường hợp riêng nên số cách xếp người lớn là

2.4!=48

ứng với mỗi cách xếp người lớn chỉ có một cách xếp trẻ con nên số cách để xếp 1 đứa trẻ ngồi giữa hai người đàn bà là: 48

n=486!=15

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số sao cho mỗi chữ số của số đó đều lớn hơn chữ số bên phải của nó?

210

30240

252

120

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số cần tìm có dạng a1a2a3a4a5¯

thỏa mãn a1>a2>a3>a4>a5

aiA0;1;2;...;9

Vì mỗi tập hợp gồm 5 chữ số thuộc tập hợp A chỉ tạo được một số thỏa yêu cầu bài toán

Vậy có C105=252 số cần tìm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư vào 4 bì thư đã đề sẵn địa chỉ. Tính xác suất để ít nhất có 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ

35

57

58

38

Xem đáp án

Đáp án C

Bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì ta có số cách bỏ là. 4! Cách

Ta xét các trường hợp sau. 

TH1: chỉ có một lá thư bỏ đúng.giải sử ta chọn 1 trong 4 lá để bỏ đúng (có 4 cách)

trong mỗi cách đó chọn một lá để bỏ sai (có 2 cách)

khi đó 2 lá còn lại nhất thiết là sai (1 cách)

vậy trong TH1 này có 4.2.1=8 cách.

TH2: có đúng 2 lá bỏ đúng

Tương tự trên, ta chọn 2 lá bỏ đúng (có C42=6 cách)

2 lá còn lại nhất thiết sai (1 cách), vậy trong TH2 này có 6 cách.

TH3: dễ thấy khi 3 lá đã bỏ đúng thì đương nhiên là cả 4 lá đều đúng, vậy có 1 cách.

Suy ra có 8 + 6 +1 = 15 cách bỏ ít nhất có 1 lá thư vào đúng địa chỉ.

Vậy xác suất cần tìm là: 1524=58

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 ô tô khác nhau và 3 xe máy giống nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 7 xe vào 8 chỗ trống sao cho ô tô cạnh nhau và xe máy cạnh nhau?

48

144

288

432

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số cách xếp là 3!.4!=144

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cuộc thi, Ban tổ chức sử dụng 7 thẻ vàng và 7 thẻ đỏ, đánh dấu mỗi loại các số 1,2,3,4,5,6,7. Hỏi có bao nhiêu cách xếp tất cả các thẻ này thành một hàng sao cho hai thẻ cùng màu không nằm liền nhau?

25401600

3628800

7257600

50803200

Xem đáp án

Đáp án D

+ Nếu các thẻ vàng nằm ở vị trí lẻ thì các thẻ đỏ nằm ở vị trí chẵn

ta có. 7!.7! cách xếp khác nhau

+ Nếu các thẻ vàng nằm ở vị trí chẵn thì các thẻ đỏ nằm ở vị trí lẻ

ta có. 7!.7! cách xếp khác nhau

Vậy có tất cả:

7!.7!+7!.7! = 50803200 cách

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm sinh viên có 4 nam 2 nữ ngồi và 9 ghế hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho nam ngồi liền nhau, nữ ngồi liền nhau và giữa 2 nhóm có ít nhất 2 ghế?

576

672

288

144

Xem đáp án

Đáp án C

Xét 2 khả năng:

+) Trường hợp ở giữa có 3 ghế  có thể xếp nam  ở bên phải hoặc trái nên số cách xếp 

2.4!.2!=96

+) Trường hợp ở giữa có 2 ghế thì ghế ngoài cùng bên phải hoặc bên trái sẽ trống

Tương ứng số cách sắp xếp là 2.2.4!.2!=192

Vậy số cách sắp xếp là 192 + 96 = 288

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngân hàng đề thi gồm 20 câu hỏi. Mỗi đề thi gồm 4 câu được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu hỏi trên. Thí sinh A đã học thuộc 10 câu trong ngân hàng đề thi. Tìm xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc

229323

227323

2933

223322

Xem đáp án

Đáp án A

Lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi 4 câu hỏi để lập một đề thi

C204=4845 đề thi.

Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 2 câu đã thuộc

C102.C102=2025 trường hợp.

Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 3 câu đã thuộc

C103.C101=1200 trường hợp.

Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 4 câu đã thuộc

C104=210 trường hợp.

Do đó, thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc

2025+1200+210=3435 trường hợp.

Vậy xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc là

34354845=229323

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 9 câu dễ, 7 câu trung bình và 4 câu khó người ta chọn ra 7 câu để làm đề kiểm tra sao cho phải có đủ cả 3 loại dễ, trung bình và khó. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra.

64071

6204

5820

5840

Xem đáp án

Đáp án A

Số cách chọn ra 7 câu, trong đó có đủ 3 loại dễ, trung bình và khó trong tổng số 20 câu là 6407

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của phương trình x + y + z = 21 là:

1410

1140

6840

60

Xem đáp án

Đáp án D

Viết dãy 111...111 (21 chữ số 1)

ta thấy, với mỗi cách điền hai số 0 vào dãy trên

ta được 1 cặp nghiệm nguyên dương của phương trình x + y + z = 21.

Do đó, có C202=190 cách điền ứng với 190 cặp nghiệm nguyên dương của phương trình đã cho

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp có 2n+3 học sinh gồm An, Bình, Chi và 2n học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào dãy ghế được đánh số từ 1 đến 2n+3 mỗi học sinh ngồi 1 ghế thì xác suất để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi là 12575. Tính số học sinh trong lớp

20

25

27

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 có thể lập thành được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số phân biệt nhỏ hơn 24000.

336

280

320

480

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số cần lập là A=a1a2a3a4a5¯ với 1a12

TH1: a1=1

Có 4 cách chọn a5 và A53 cách chọn các chữ số còn lại nên có 4A53 số

TH2: a1=2,a21;3

Có 3 cách chọn a5 và A42 cách chọn các chữ số còn lại nên có 2.3.A42 số.

TH3:a1=2,a2=0

Có 2 cách chọn a5 và A42 cách chọn các chữ số còn lại nên có 2.A42 số

Vậy có 336 số

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy Bá Tuấn có 7 quyển sách Toán, 8 quyển sách Vật lí và 9 quyển sách Hóa Học (các quyển sách cùng loại là giống nhau) dùng để làm phần thưởng cho 12 học sinh, sao cho mỗi học sinh được 2 quyển sách khác loại. Trong số 12 học sinh đó có bạn An và bạn Bình. Tính xác suất để bạn An và bạn Bình có phần thưởng giống nhau

211

1922

1132

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án D

Ta chia số phần thưởng đó thành 3 bộ Toán Lý, 4 bộ Toán Hóa và 5 bộ Hóa Lý.

Như vậy, có C122cách chọn giải thưởng cho An và Bình

Trong đó, cách chọn số bộ Toán Lý là C32, cách chọn số bộ Toán Hóa là C32, cách chọn số bộ Hóa Lý là C42

Do đó, xác suất là

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Có bao nhiêu cách lấy ra 8 viên bi có đủ 3 màu?

12201

10224

12422

14204

Xem đáp án

Đáp án A

Bước 1. Tính số cách lấy ra 8 viên bi bất kì. có C168 cách.

Bước 2. Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu vàng mà chỉ có hai màu xanh và đỏ

Bước 3. Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu đỏ mà có hai màu xanh và vàng. 

Bước 4. Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu xanh mà chỉ có hai màu đỏ và vàng.

 Vậy có tất cả C168-(495+165+9)=12201 cách

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đề cương ôn tập chương I môn lịch sử lớp 12 có 30 câu. Trong đề thi chọn ngẫu nhiên 10 câu trong 30 câu đó. Một học sinh chỉ nắm được 25 câu trong đề cương đó. Xác suất để trong đề thi có ít nhất 9 câu hỏi nằm trong 25 câu mà học sinh đã nắm được là. (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)

P = 0,449

P = 0,448

P = 0,34

P =0,339

Xem đáp án

Đáp án A

Ta xét 2 trường hợp

TH1:

Đề thi có 9 câu hỏi nằm trong 25 câu mà học sinh nắm được

TH2:

Đề thi có 10 câu hỏi nằm trong 25 câu mà học sinh nắm được

Vậy xác suất cần tính là

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số có 10 chữ số được tạo thành từ các chữ số 1, 2, 3 sao cho bất kì 2 chữ số nào đứng cạnh nhau cũng hơn kém nhau 1 đơn vị?

32

16

80

64

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn 5 vị trí cho số 2, có 2 cách là

Vậy 5 vị trí trống còn lại có thể là số 1 hoặc số 3

có 25 cách

Vậy có tất cả 2.25=65 số cần tìm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn đều là nữ

815

17

715

115

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn ngẫu nhiên 2 người có

Gọi A là biến cố: 2 người được chọn đều là nữ

Do đó sác xuất cần tìm là

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hỏi có bao nhiêu số gồm 3 chữ số được lập thành từ 6 chữ số đó?

36

18

216

256

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số có 3 chữ số cần tìm là abc¯ 

trong đó a,b,c2;3;4;5;6;7

Chọn a có 6 cách, chọn b có 6 cách, chọn c có 6 cách

Số các số có 3 chữ số được lập thành là 6.6.6=216(số)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 3 quả cầu trắng và 2 quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là

210

410

510

310

Xem đáp án

Đáp án D

Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu trong 5 quả cầu có

C52 cách

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

Gọi X là biến cố “lấy được cả hai quả cầu trắng”

Lấy 2 quả cầu trắng trong 3 quả cầu trắng có C32 cách

n(X)=C32=3

Vậy xác suất cần tính là

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua BC chỉ một lần?

10

9

24

18

Xem đáp án

Đáp án C

Số cách đi từ A đến B là 4, số cách đi từ B đến C là 2

số cách đi từ C đến D là 3.

Số cách đi từ A đến D mà qua BC chỉ một lần là:

4.2.3 = 24(cách)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một phép thử có không gian mẫu Ω và A là một biến cố của phép thử đó. Phát biểu nào dưới đây là sai?

P(A) = 0 khi và chỉ khi A là chắc chắn

0P(A)1

Xác suất của biến cố A là số P(A)=n(A)n(Ω)

P(A)=1-P(A¯)

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu B, C và D là đúng; phát biểu A là sai