Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P2)
25 câu hỏi
Một tổ hợp chập 2 của tập là
Đáp án D
Một nhóm 10 học sinh gồm 6 học sinh lớp A và 4 học sinh lớp B. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để 3 học sinh được chọn gồm đủ hai lớp A và B bằng
Đáp án C
Số cách chọn ngẫu nhiên là
Số cách chọn ba học sinh đủ hai lớp A và B là
Xác suất cần tính bằng
Trong một lớp có 45 học sinh, trong đó có ba bạn A,B,C cùng 42 học sinh khác. Khi xếp tuỳ ý 45 học sinh này vào một dãy ghế dài có đánh số từ 1 đến 45(mỗi học sinh ngồi một ghế). Xác suất để số ghế của A bằng trung bình cộng số ghế của B và C bằng
Đáp án A
Số cách xếp tuỳ ý là 45!.
Ta tìm số cách xếp thoả mãn; giả sử số ghế của A,B,C lần lượt là a,b,c.
Theo giả thiết có
Do đó b,c phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Nếu b,c chẵn có cách xếp B,C;
1 cách xếp A và 42! cách xếp học sinh khác.
Nếu b,c lẻ có cách xếp B, C;
1 cách xếp A và 42! cách xếp học sinh khác.
Số cách xếp thoả mãn là
Vậy xác suất cần tính
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số sao cho mỗi chữ số của số đó đều lớn hơn chữ số bên phải của nó?
210
30240
252
120
Đáp án B
Gọi số cần tìm có dạng
thỏa mãn
và
Vì mỗi tập hợp gồm 5 chữ số thuộc tập hợp A chỉ tạo được một số thỏa yêu cầu bài toán
Vậy có số cần tìm
Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư vào 4 bì thư đã đề sẵn địa chỉ. Tính xác suất để ít nhất có 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ.
Đáp án C
Bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì ta có số cách bỏ là. 4! Cách.
Ta xét các trường hợp sau
TH1: chỉ có một lá thư bỏ đúng. giải sử ta chọn 1 trong 4 lá để bỏ đúng (có 4 cách)
trong mỗi cách đó chọn một lá để bỏ sai (có 2 cách), khi đó 2 lá còn lại nhất thiết là sai (1 cách)
vậy trong TH1 này có 4.2.1 = 8 cách.
TH2: có đúng 2 lá bỏ đúng. Tương tự trên, ta chọn 2 lá bỏ đúng (có cách)
2 lá còn lại nhất thiết sai (1 cách), vậy trong TH2 này có 6 cách.
TH3: dễ thấy khi 3 lá đã bỏ đúng thì đương nhiên là cả 4 lá đều đúng, vậy có 1 cách.
Suy ra có 8+6+1=15 cách bỏ ít nhất có 1 lá thư vào đúng địa chỉ.
Vậy xác suất cần tìm là:
Cho 4 ô tô khác nhau và 3 xe máy giống nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 7 xe vào 8 chỗ trống sao cho ô tô cạnh nhau và xe máy cạnh nhau?
48
144
288
432
Chọn đáp án B
Số cách xếp là 3!.4!=144
Tại cuộc thi, Ban tổ chức sử dụng 7 thẻ vàng và 7 thẻ đỏ, đánh dấu mỗi loại các số 1,2,3,4,5,6,7. Hỏi có bao nhiêu cách xếp tất cả các thẻ này thành một hàng sao cho hai thẻ cùng màu không nằm liền nhau?
25401600
3628800
7257600
50803200
Đáp án D
+ Nếu các thẻ vàng nằm ở vị trí lẻ thì các thẻ đỏ nằm ở vị trí chẵn
ta có. 7!.7! cách xếp khác nhau
+ Nếu các thẻ vàng nằm ở vị trí chẵn thì các thẻ đỏ nằm ở vị trí lẻ
ta có. 7!.7! cách xếp khác nhau
Vậy có tất cả
Một nhóm sinh viên có 4 nam 2 nữ ngồi và 9 ghế hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho nam ngồi liền nhau, nữ ngồi liền nhau và giữa 2 nhóm có ít nhất 2 ghế?
576
672
288
144
Đáp án C
Xét 2 khả năng:
+) Trường hợp ở giữa có 3 ghế có thể xếp nam ở bên phải hoặc trái nên số cách xếp
là 2.4!.2!=96
+) Trường hợp ở giữa có 2 ghế thì ghế ngoài cùng bên phải hoặc bên trái sẽ trống.
Tương ứng số cách sắp xếp là 2.2.4!.2!=192
Vậy số cách sắp xếp là 192 + 96 = 288
Một ngân hàng đề thi gồm 20 câu hỏi. Mỗi đề thi gồm 4 câu được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu hỏi trên. Thí sinh A đã học thuộc 10 câu trong ngân hàng đề thi. Tìm xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc.
Đáp án A
Lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi 4 câu hỏi để lập một đề thi có đề thi.
Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 2 câu đã thuộc
có trường hợp.
Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 3 câu đã thuộc
có trường hợp.
Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 4 câu đã thuộc
có trường hợp.
Do đó, thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc
có 2025 + 1200 +210 =3435 trường hợp.
Vậy xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc là
Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 9 câu dễ, 7 câu trung bình và 4 câu khó người ta chọn ra 7 câu để làm đề kiểm tra sao cho phải có đủ cả 3 loại dễ, trung bình và khó. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra.
64071
6204
5820
5840
Đáp án A
Số nghiệm nguyên dương của phương trình là:
1410
1140
6840
60
Đáp án D
Viết dãy 111...111 (21 chữ số 1) ta thấy, với mỗi cách điền hai số 0 vào dãy trên
ta được 1 cặp nghiệm nguyên dương của phương trình x + y + z = 21.
Do đó, có cách điền ứng với 190 cặp nghiệm nguyên dương của phương trình đã cho.
Trong một lớp có 2n + 3 học sinh gồm An, Bình, Chi và 2n học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào dãy ghế được đánh số từ 1 đến 2n + 3 mỗi học sinh ngồi 1 ghế thì xác suất để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi là Tính số học sinh trong lớp
20
25
27
Đáp án khác
Đáp án B
Số cách xếp An, Bình, Chi vào các ghế được đánh số từ 1 đến 2n+3 là:
Để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi thì số ghế của cả An và Chi phải cùng là số chẵn, hoặc cùng là số lẻ.
Khi chọn được số ghế của An và Chi thì số ghế của Bình sẽ là duy nhất
Mà trong dãy số từ 1 đến 2n+3, có n+1 số chẵn, n+2 số lẻ
Do đó, số cách chọn ghế của An, Bình, Chi thỏa mãn là:
ð Xác suất là:
Vậy, số học sinh của lớp là 25 học sinh
Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 có thể lập thành được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số phân biệt nhỏ hơn 24000
336
280
320
480
Đáp án A
Gọi số cần lập là với
TH1:
Có 4 cách chọn và cách chọn các chữ số còn lại nên có 4 số.
TH2:
Có 3 cách chọn và cách chọn các chữ số còn lại nên có 2.3. số.
TH3:
Có 2 cách chọn và cách chọn các chữ số còn lại nên có 2. số.
Vậy có 336 số
Thầy Bá Tuấn có 7 quyển sách Toán, 8 quyển sách Vật lí và 9 quyển sách Hóa Học (các quyển sách cùng loại là giống nhau) dùng để làm phần thưởng cho 12 học sinh, sao cho mỗi học sinh được 2 quyển sách khác loại. Trong số 12 học sinh đó có bạn An và bạn Bình. Tính xác suất để bạn An và bạn Bình có phần thưởng giống nhau.
Đáp án khác
Đáp án D
Ta chia số phần thưởng đó thành 3 bộ Toán Lý, 4 bộ Toán Hóa và 5 bộ Hóa Lý.
Như vậy, có cách chọn giải thưởng cho An và Bình.
Trong đó, cách chọn số bộ Toán Lý là
cách chọn số bộ Toán Hóa là
cách chọn số bộ Hóa Lý là .
Do đó, xác suất là
Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Có bao nhiêu cách lấy ra 8 viên bi có đủ 3 màu?
12201
10224
12422
14204
Đáp án A
Bước 1.
Tính số cách lấy ra 8 viên bi bất kì có
Bước 2
Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu vàng mà chỉ có hai màu xanh và đỏ.
Bước 3
Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu đỏ mà có hai màu xanh và vàng.
Bước 4
Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu xanh mà chỉ có hai màu đỏ và vàng
Vậy có tất cả 1221 cách
Một máy có 5 động cơ gồm 3 động cơ bên cánh phải và hai động cơ bên cánh trái. Mỗi động cơ bên cánh phải có xác suất bị hỏng là 0,09, mỗi động cơ bên cánh trái có xác suất bị hỏng là 0,04. Các động cơ hoạt động độc lập với nhau. Máy bay chỉ thực hiện được chuyến bay an toàn nếu có ít nhất hai động cơ làm việc. Tìm xác suất để máy bay thực hiện được chuyến bay an toàn.
Đáp án A
Từ các số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 có thể lập được bao nhiêu số gồm 6 chữ số khác nhau sao cho trong các chữ số đó có mặt chữ số 0 và 1?
8400
24000
42000
12000
Đáp án C
Có 5 cách chọn vị trí cho chữ số 0.
Với mỗi cách chọn trên lại có 5 cách chọn vị trí cho chữ số 1
và có cách chọn vị trí cho 4 trong 8 chữ số còn lại.
Vậy có tất cả số gồm 6 chữ số khác nhau và trong các chữ số đó có mặt chữ số 0 và 1
Một xưởng sản xuất X còn tồn kho hai lô hàng. Người kiểm hàng lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng một sản phẩm. Xác suất để được sản phẩm chất lượng tốt của từng lô hàng lần lượt là 0,6 và 0,7. Hãy tính xác suất để trong hai sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm có chất lượng tốt.
Đáp án A
Xác suất là
Từ các chữ số.0;1;2;3;4;5;6;7;8;9, hỏi lập được bao nhiêu số tự nhiên mỗi số có 4 chữ số khác nhau, và trong đó có bao nhiêu số mà chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước.
122
126
142
164
Đáp án B
Gieo hai con xúc sắc và gọi kết quả xảy ra là tích hai số xuất hiện trên hai mặt. Không gian mẫu là bao nhiêu phần tử.
12
20
24
36
Đáp án D
Không gian mẫu cần tính
Có ba chiếc hộp. Hộp A đựng 3 bi xanh và 5 bi vàng; Hộp B đựng 2 bi đỏ và 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp, rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được bi xanh là.
Đáp án D
Lấy ngẫu nhiên một hộp trong 3 hộp nên xác suất là .
TH1. Lấy được hộp A và lấy 1 bi xanh trong hộp A
ta được xác suất là .
TH2. Lấy được hộp B và lấy 1 bi xanh trong hộp B
ta được xác suất là
Vậy xác suất cần tính là
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 3 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 5?
12
24
36
48
Đáp án C
Trường hợp 1. Số đó có dạng chọn có cách nên có số thỏa mãn.
Trường hợp 2. Số đó có dạng chọn có 4 cách, chọn có 4 cách nên có 4.4 số thỏa mãn
Do đó có số thỏa mãn
Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của M là
Đáp ánC
Chọn 2 phần tử trong 10 phần tử khác nhau của tập hợp M có cách chọn
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
Đáp ánC
Không gian mẫu
Biến cố A. chọn ra 2 quả cầu cùng màu
Xác suất lấy 2 quả cùng màu là
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 2 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 5 học sinh lớp 12C thành một hàng ngang. Xác suất để trong 10 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau bằng
Đáp án D
Coi 5 bạn của cả 12A và B vào một lớp 12X nào đó
Do số lượng ở đề nên ta có hai trường hợp
TH1. Các bạn 12C và 12X xen kẽ nhau.
Có cách
TH2. Có hai bạn lớp 12A và 12B dính với nhau
Ta có như 12X chỉ có 4 bạn. rồi lại làm xen kẽ
Chọn 2 bạn dính nhau và hoán vị 2 bạn đó có 12 cách, 5 bạn 12C tạo ra 4 khe để 4 bạn của lớp 12X đứng vào nên có tất cả là
12.5!.4!=34560






