Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P2)
Đề thi

Bài tập Tổ hợp-Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P2)

A
Admin
ToánLớp 1156 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ hợp chập 2 của tập A=a,b,c,d là

C42

A42

(a,b)

a,b

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm 10 học sinh gồm 6 học sinh lớp A và 4 học sinh lớp B. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để 3 học sinh được chọn gồm đủ hai lớp A và B bằng

15

25

45

35

Xem đáp án

Đáp án C

Số cách chọn ngẫu nhiên là C103

Số cách chọn ba học sinh đủ hai lớp A và B là C62C41+C61C42

Xác suất cần tính bằng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp có 45 học sinh, trong đó có ba bạn A,B,C cùng 42 học sinh khác. Khi xếp tuỳ ý 45 học sinh này vào một dãy ghế dài có đánh số từ 1 đến 45(mỗi học sinh ngồi một ghế). Xác suất để số ghế của A bằng trung bình cộng số ghế của B C bằng

221935

186

111935

143

Xem đáp án

Đáp án A

Số cách xếp tuỳ ý là 45!.

Ta tìm số cách xếp thoả mãn; giả sử số ghế của A,B,C lần lượt là a,b,c.

Theo giả thiết có

Do đó b,c phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Nếu b,c chẵn có A222 cách xếp B,C;

1 cách xếp A và 42! cách xếp học sinh khác.

Nếu b,c lẻ có A232 cách xếp B, C;

1 cách xếp A và 42! cách xếp học sinh khác.

Số cách xếp thoả mãn là 42!(A222+A232)

Vậy xác suất cần tính

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số sao cho mỗi chữ số của số đó đều lớn hơn chữ số bên phải của nó?

210

30240

252

120

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số cần tìm có dạng a1a2a3a4a5¯

thỏa mãn a1>a2>a3>a4>a5

và a1A=0;1;2;...;9

Vì mỗi tập hợp gồm 5 chữ số thuộc tập hợp A chỉ tạo được một số thỏa yêu cầu bài toán

Vậy có C105=252 số cần tìm

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư vào 4 bì thư đã đề sẵn địa chỉ. Tính xác suất để ít nhất có 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ.

35

57

58

38

Xem đáp án

Đáp án C

Bỏ 4 lá thư vào 4 phong bì ta có số cách bỏ là. 4! Cách.

Ta xét các trường hợp sau

TH1: chỉ có một lá thư bỏ đúng. giải sử ta chọn 1 trong 4 lá để bỏ đúng (có 4 cách)

trong mỗi cách đó chọn một lá để bỏ sai (có 2 cách), khi đó 2 lá còn lại nhất thiết là sai (1 cách)

vậy trong TH1 này có 4.2.1 = 8 cách.

TH2: có đúng 2 lá bỏ đúng. Tương tự trên, ta chọn 2 lá bỏ đúng (có C42=6 cách)

2 lá còn lại nhất thiết sai (1 cách), vậy trong TH2 này có 6 cách.

TH3: dễ thấy khi 3 lá đã bỏ đúng thì đương nhiên là cả 4 lá đều đúng, vậy có 1 cách.

Suy ra có 8+6+1=15 cách bỏ ít nhất có 1 lá thư vào đúng địa chỉ.

Vậy xác suất cần tìm là: 1524=58

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 ô tô khác nhau và 3 xe máy giống nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp 7 xe vào 8 chỗ trống sao cho ô tô cạnh nhau và xe máy cạnh nhau?

48

144

288

432

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số cách xếp là 3!.4!=144

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cuộc thi, Ban tổ chức sử dụng 7 thẻ vàng và 7 thẻ đỏ, đánh dấu mỗi loại các số 1,2,3,4,5,6,7. Hỏi có bao nhiêu cách xếp tất cả các thẻ này thành một hàng sao cho hai thẻ cùng màu không nằm liền nhau?

25401600

3628800

7257600

50803200

Xem đáp án

Đáp án D

+ Nếu các thẻ vàng nằm ở vị trí lẻ thì các thẻ đỏ nằm ở vị trí chẵn

ta có. 7!.7! cách xếp khác nhau

+ Nếu các thẻ vàng nằm ở vị trí chẵn thì các thẻ đỏ nằm ở vị trí lẻ

ta có. 7!.7! cách xếp khác nhau

Vậy có tất cả

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm sinh viên có 4 nam 2 nữ ngồi và 9 ghế hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho nam ngồi liền nhau, nữ ngồi liền nhau và giữa 2 nhóm có ít nhất 2 ghế?

576

672

288

144

Xem đáp án

Đáp án C

Xét 2 khả năng:

+) Trường hợp ở giữa có 3 ghế  có thể xếp nam  ở bên phải hoặc trái nên số cách xếp

là 2.4!.2!=96 

+) Trường hợp ở giữa có 2 ghế thì ghế ngoài cùng bên phải hoặc bên trái sẽ trống.

Tương ứng số cách sắp xếp là  2.2.4!.2!=192 

Vậy số cách sắp xếp là 192 + 96 = 288 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngân hàng đề thi gồm 20 câu hỏi. Mỗi đề thi gồm 4 câu được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu hỏi trên. Thí sinh A đã học thuộc 10 câu trong ngân hàng đề thi. Tìm xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc.

229323

227323

2933

223322

Xem đáp án

Đáp án A

Lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi 4 câu hỏi để lập một đề thi có C204=4845 đề thi.

Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 2 câu đã thuộc

C102.C102=2025 trường hợp.

Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 3 câu đã thuộc

C103.C101=1200 trường hợp.

Thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có 4 câu đã thuộc

C104=210 trường hợp.

Do đó, thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc

có 2025 + 1200 +210 =3435 trường hợp.

Vậy xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được 1 đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc là

34354845=229323

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 9 câu dễ, 7 câu trung bình và 4 câu khó người ta chọn ra 7 câu để làm đề kiểm tra sao cho phải có đủ cả 3 loại dễ, trung bình và khó. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra.

64071

6204

5820

5840

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương của phương trình x+y+z=21 là:

1410

1140

6840

60

Xem đáp án

Đáp án D

Viết dãy 111...111 (21 chữ số 1) ta thấy, với mỗi cách điền hai số 0 vào dãy trên

ta được 1 cặp nghiệm nguyên dương của phương trình x + y + z = 21.

Do đó, có C202cách điền ứng với 190 cặp nghiệm nguyên dương của phương trình đã cho.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lớp có 2n + 3 học sinh gồm An, Bình, Chi và 2n học sinh khác. Khi xếp tùy ý các học sinh này vào dãy ghế được đánh số từ 1 đến 2n + 3 mỗi học sinh ngồi 1 ghế thì xác suất để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi là 12575 Tính số học sinh trong lớp

20

25

27

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án B

Số cách xếp An, Bình, Chi vào các ghế được đánh số từ 1 đến 2n+3 là:

Để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi thì số ghế của cả An và Chi phải cùng là số chẵn, hoặc cùng là số lẻ.

Khi chọn được số ghế của An và Chi thì số ghế của Bình sẽ là duy nhất

Mà trong dãy số từ 1 đến 2n+3, có n+1 số chẵn, n+2 số lẻ

Do đó, số cách chọn ghế của An, Bình, Chi thỏa mãn là:

ð Xác suất là:

n=11

Vậy, số học sinh của lớp là 25 học sinh

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 có thể lập thành được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số phân biệt nhỏ hơn 24000

336

280

320

480

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số cần lập là A=a1a2a3a4a5¯ với 1a12

TH1: a1=1

Có 4 cách chọn a5A53 cách chọn các chữ số còn lại nên có 4A53 số.

TH2: a1=2,a21;3

Có 3 cách chọn a5A42 cách chọn các chữ số còn lại nên có 2.3.A42 số.

TH3: a1=2,a2=0

Có 2 cách chọn a5 và A42 cách chọn các chữ số còn lại nên có 2.A42 số.

Vậy có 336 số

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy Bá Tuấn có 7 quyển sách Toán, 8 quyển sách Vật lí và 9 quyển sách Hóa Học (các quyển sách cùng loại là giống nhau) dùng để làm phần thưởng cho 12 học sinh, sao cho mỗi học sinh được 2 quyển sách khác loại. Trong số 12 học sinh đó có bạn An và bạn Bình. Tính xác suất để bạn An và bạn Bình có phần thưởng giống nhau.

211

1922

1132

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án D

Ta chia số phần thưởng đó thành 3 bộ Toán Lý, 4 bộ Toán Hóa và 5 bộ Hóa Lý.

Như vậy, có C122cách chọn giải thưởng cho An và Bình.

Trong đó, cách chọn số bộ Toán Lý là C32

cách chọn số bộ Toán Hóa là C42

cách chọn số bộ Hóa Lý là C52.

Do đó, xác suất là

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Có bao nhiêu cách lấy ra 8 viên bi có đủ 3 màu?

12201

10224

12422

14204

Xem đáp án

Đáp án A

Bước 1.

Tính số cách lấy ra 8 viên bi bất kì có C168 cách

Bước 2

Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu vàng mà chỉ có hai màu xanh và đỏ.

Bước 3

Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu đỏ mà có hai màu xanh và vàng.

Bước 4

Tính số cách lấy ra 8 viên bi không có màu xanh mà chỉ có hai màu đỏ và vàng

Vậy có tất cả 1221 cách

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy có 5 động cơ gồm 3 động cơ bên cánh phải và hai động cơ bên cánh trái. Mỗi động cơ bên cánh phải có xác suất bị hỏng là 0,09, mỗi động cơ bên cánh trái có xác suất bị hỏng là 0,04. Các động cơ hoạt động độc lập với nhau. Máy bay chỉ thực hiện được chuyến bay an toàn nếu có ít nhất hai động cơ làm việc. Tìm xác suất để máy bay thực hiện được chuyến bay an toàn.

P(A)=0,9999074656

P(A)=0,981444

P(A)=0,99074656

P(A)=0,91414148

Xem đáp án

Đáp án A

P(A)=1-P(A)¯

P(A)=0,9999074656

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 có thể lập được bao nhiêu số gồm 6 chữ số khác nhau sao cho trong các chữ số đó có mặt chữ số 0 và 1?

8400

24000

42000

12000

Xem đáp án

Đáp án C

Có 5 cách chọn vị trí cho chữ số 0.

Với mỗi cách chọn trên lại có 5 cách chọn vị trí cho chữ số 1

và có A84 cách chọn vị trí cho 4 trong 8 chữ số còn lại.

Vậy có tất cả 5.5.A84=42000 số gồm 6 chữ số khác nhau và trong các chữ số đó có mặt chữ số 0 và 1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xưởng sản xuất X còn tồn kho hai lô hàng. Người kiểm hàng lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng một sản phẩm. Xác suất để được sản phẩm chất lượng tốt của từng lô hàng lần lượt là 0,6 và 0,7. Hãy tính xác suất để trong hai sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm có chất lượng tốt.

P=0,88

P=0,12

P=0,84

P=0,82

Xem đáp án

Đáp án A

Xác suất là

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số.0;1;2;3;4;5;6;7;8;9, hỏi lập được bao nhiêu số tự nhiên mỗi số có 4 chữ số khác nhau, và trong đó có bao nhiêu số mà chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước.

122

126

142

164

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc sắc và gọi kết quả xảy ra là tích hai số xuất hiện trên hai mặt. Không gian mẫu là bao nhiêu phần tử.

12

20

24

36

Xem đáp án

Đáp án D

Không gian mẫu cần tính

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba chiếc hộp. Hộp A đựng 3 bi xanh và 5 bi vàng; Hộp B đựng 2 bi đỏ và 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp, rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được bi xanh là.

232923

5596

34175

1340

Xem đáp án

Đáp án D

Lấy ngẫu nhiên một hộp trong 3 hộp nên xác suất là 13.

TH1. Lấy được hộp A và lấy 1 bi xanh trong hộp A

ta được xác suất là PA=38.

TH2. Lấy được hộp B và lấy 1 bi xanh trong hộp B

ta được xác suất là PB=35

Vậy xác suất cần tính là

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 3 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 5?

12

24

36

48

Xem đáp án

Đáp án C

Trường hợp 1. Số đó có dạng a1a20¯ chọn a1a2¯ A52 cách nên có A52 số thỏa mãn.

Trường hợp 2. Số đó có dạng a1a25¯ chọn a1 có 4 cách, chọn a2 có 4 cách nên có 4.4 số thỏa mãn

Do đó có A52+4.4=36 số thỏa mãn

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của M là

A108

A102

C102

102

Xem đáp án

Đáp ánC

Chọn 2 phần tử trong 10 phần tử khác nhau của tập hợp M có C102 cách chọn

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng

522

611

511

811

Xem đáp án

Đáp ánC

Không gian mẫu

Biến cố A. chọn ra 2 quả cầu cùng màu

Xác suất lấy 2 quả cùng màu là

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 2 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 5 học sinh lớp 12C thành một hàng ngang. Xác suất để trong 10 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau bằng

11630

1126

1105

142

Xem đáp án

Đáp án D

Coi 5 bạn của cả 12A và B vào một lớp 12X nào đó

Do số lượng ở đề nên ta có hai trường hợp

TH1. Các bạn 12C và 12X xen kẽ nhau.

5!.5!.2!=28800 cách

TH2. Có hai bạn lớp 12A và 12B dính với nhau

Ta có như 12X chỉ có 4 bạn. rồi lại làm xen kẽ

Chọn 2 bạn dính nhau và hoán vị 2 bạn đó có 12 cách, 5 bạn 12C tạo ra 4 khe để 4 bạn của lớp 12X đứng vào nên có tất cả là

12.5!.4!=34560