Bài tập Tổ hợp - Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập Tổ hợp - Xác suất ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
ToánLớp 1130 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháng 11 năm 2017 tại Đà Nẵng, có 21 nền kinh tế thành viên tham dự trong đó có 12 nền kinh tế sáng lập Apec. Tại một cuộc họp báo, mỗi nền kinh tế thành viên cử một đại diện tham gia. Một phóng viên đã chọn ngẫu nhiên 5 đại diện để phỏng vấn. Tính xác suất để trong 5 đại diện đó có cả đại diện của nền kinh tế thành viên sáng lập Apec và nền kinh tế thành viên không sáng lập Apec.

2335

127133

121133

1319

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta làm bằng cách dùng phần bù.

P (trong 5 đại diện đó có cả đại diện của nền kinh tế thành viên sáng lập Apec và nền kinh tế thành viên không sáng lập Apec)

= 1- P(5 đại diện đó là chỉ của nền kinh tế thành viên sáng lập Apec hoặc chỉ của nền kinh tế thành viên không sáng lập Apec)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn bia. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng tròn 10 là 0,2; vòng 9 là 0,25 và vòng 8 là 0,15. Nếu trúng vòng k thì được k điểm. Giả sử xạ thủ đó bắn ba phát súng một cách độc lập. Xạ thủ đạt loại giỏi nếu anh ta đạt ít nhất 28 điểm. Xác suất để xạ thủ này đạt loại giỏi là

,00935

0,0755

0,0365

0,0855

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bữa tiệc bàn tròn của các câu lạc bộ trong trường Đại học Sư Phạm Hà Nội trong đó có 3 thành viên từ  câu lạc bộ  Máu Sư Phạm, 5 thành viên từ  câu lạc bộ  Truyền thông và 7 thành viên từ câu lạc bộ Kĩ năng. Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho các thành viên sao cho những người cùng câu lạc bộ thì ngồi cạnh nhau?

7257600

7293732

3174012

1418746

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Do các thành viên cùng câu lạc bộ thì ngồi cạnh nhau nên ta sử dụng phương pháp “buộc” các phần tử  để giải quyết bài toán.

Lúc này ta có 3 phần tử đó là 3 câu lạc bộ. Theo công thức hoán vị vòng quanh thì ta có 2! cách xếp 3 câu lạc bộ vào bàn tròn.

Với mỗi cách xếp thì có:

3! cách xếp các thành viên CLB Máu Sư phạm.

5! cách xếp các thành viên CLB Truyền thông.

7!cách xếp các thành viên CLB Kỹ năng.

Vậy theo quy tắc nhân thì có tất cả: 2!.3!.5!.7! = 725760 cách xếp

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số 1,2,3,4,5,6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên, mỗi số có 6 chữ số đồng thời thỏa điều kiện: sáu số của mỗi số là khác nhau và trong mỗi số đó tổng của 3 chữ số đầu nhỏ hơn tổng của 3 số sau một đơn vị.

104

106

108

36

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cách 1: Gọi x=a1a2...a6¯,ai1,2,3,4,5,6là số cần lập

Theo bài ra ta có:

 

a1,a2,a3,a4,a5,a61,2,3,4,5,6 và đôi một khác nhau nên

Từ (1), (2) suy ra:a1+a2+a3=10

Phương trình này có các bộ nghiệm là:

 

Với mỗi bộ ta có 36 số.

Vậy có cả thảy 3.36=108 số cần lập.

Cách 2: Gọi x=abcdef là số cần lập

Ta có:

 

a+b+c=11.

Do a,b,c1,2,3,4,5,6 

Suy ra ta có các cặp sau:

Với mỗi bộ như vậy ta có 3! cách chọn a, b, c và 3! cách chọn d ,e ,f  

Do đó: 3!.3!.3!= 108 số thỏa yêu cầu bài toán

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng d1,d2  song song nhau. Trên d1 có 6 điểm tô màu đỏ, trên d2 có 4 điểm tô màu xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm bất kì trong các điểm trên. Tính xác suất để 3 điểm được chọn lập thành tam giác có 2 đỉnh tô màu đỏ

58

532

59

12

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lấy 2 đỉnh tô màu đỏ trong 6 điểm có C62 cách.

Lấy 1 đỉnh tô màu xanh trong 4 điểm có cách.

Suy ra số tam giác tạo thành có 2 đỉnh tô màu đỏ là C62C41=60 

Vậy xác suất cần tính là

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập A gồm 6 phần tử. Chọn ngẫu nhiên một tập con của A. Xác suất để chọn được một tập con gồm đúng 2 phần tử của A bằng

1563

5764

1564

5763

Xem đáp án

Đáp án C

Số tập con của A là 26 

Số tập con gồm đúng 2 phần tử của A là C62

Xác suất cần tính bằng C6226=1564

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập A gồm 6 phần tử. Số tập con (khác rỗng) của A

26

C62

26+1

26-1

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 2 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 5 học sinh lớp C thành một hàng ngang. Xác suất để không có học sinh lớp B nào xếp giữa hai học sinh lớp A bằng

35

15

25

45

Xem đáp án

Đáp án C

Số cách xếp ngẫu nhiên là 10! cách.=

Ta tìm số cách xếp thoả mãn:

* Trước tiên xếp 2 học sinh lớp A có 2! cách.

Vì giữa hai học sinh lớp A không có học sinh lớp B nên chỉ có thể xếp học sinh lớp C vào giữa hai học sinh lớp A vừa xếp:

* Vậy chọn k0,1,2,3,4,5 học sinh lớp C rồi xếp vào giữa hai học sinh lớp A có A5k cách, ta được một nhóm X.

* Xếp 10 - (2+k) = 8- k học sinh còn lại với nhóm X có (9 -k)! cách.

Vậy tất cả có 2k=05!A5k(9 -k)!=1451520 cách xếp thỏa mãn

Xác suất cần tính bằng 145152010!=25

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số cách chọn ra hai phần tử của M và sắp xếp hai phần tử đó là

C102

A102

C102+2!

A102+2!

Xem đáp án

Đáp án B

Số cách chọn ra hai phần tử của M

và sắp xếp hai phần tử đó là số chỉnh hợp chập 2 của 10 phần tử và bằng A102

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 5 nam và 5 nữ thành một hàng dọc. Xác suất để không có bất kì hai học sinh cùng giới nào đứng cạnh nhau bằng

1252

142

1126

121

Xem đáp án

Đáp án C

Số cách xếp ngẫu nhiên là 10!.

Ta tìm số cách xếp thoả mãn:

Đánh số hàng từ 1 đến 10. Có hai khả năng:

5 nam xếp vị trí lẻ và 5 nữ xếp vị trí chẵn có 5!x5!=1202

5 nam xếp vị trí chẵn và 5 nữ xếp vị trí lẻ có 5!x5!=1202

Theo quy tắc cộng có 12021202 =2x 1202 cách xếp thoả mãn.

Vậy xác suất cần tính 2(5!)210!=1126

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hội nghị gồm 6 đại biểu nước A;7 đại biểu nước B và 7 đại biểu nước C trong đó mỗi nước có hai đại biểu là nữ. Chọn ngẫu nhiên ra 4 đại biểu, xác suất để chọn được 4 đại biểu để mỗi nước đều có ít nhất một đại biểu và có cả đại biểu nam và đại biểu nữ bằng

4695

38444845

4995

19374845

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập A=a,b,c,d có tất cả bao nhiêu hoán vị ?

4

8

16

24

Xem đáp án

Đáp án D

Tập A gồm 4 phần tử nên số hoán vị bằng 4!=24

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là một số nguyên tố bằng

14

12

23

13

Xem đáp án

Đáp án B

Không gian mẫu là 1,2,3,4,5,6 

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 2,3,5

Vậy xác suất cần tính bằng 36=12

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dãy phố có 5 cửa hàng bán quần áo. Có 5 người khách đến mua quần áo, mỗi người khách vào ngẫu nhiên một trong 5 cửa hàng đó. Xác suất để có ít nhất một cửa hàng có nhiều hơn 2 người khách vào bằng

181625

24625

32125

21625

Xem đáp án

Đáp án A

Số phần tử của không gian mẫu

*Gọi A là biến cố cần tính xác suất;

theo giả thiết bài toán chỉ có một cửa hàng mà có số khách vào là 3, 4 hoặc 5.

TH1: Một cửa hàng có 3 vị khách vào

+) Chọn 1 trong 5 cửa hàng có C51 cách.

+) Chọn 3 trong 5 vị khách có C53 cách.

+) 3 khách vừa chọn sẽ vào cửa hàng vừa chọn ở trên có 1 cách.

+) 2 khách còn lại mỗi khách có 4 lựa chọn nên có 42 cách.

Vậy trường hợp này có C51.C53.42 cách.

TH2: Một cửa hàng có 4 vị khách vào, có tất cả C51.C54.4 cách.

TH3: Một cửa hàng có 5 vị khách vào, có tất cả C51.C55 cách.

Xác suất cần tính

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số chỉnh hợp chập 3 của 10 phần tử bằng

C103.

10!3!

10!7!

10!-3!

Xem đáp án

Đáp án C

Số chỉnh hợp chập 3 của 10 phần tử bằng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 8 người cùng vào thang máy của một toà nhà gồm 13 tầng, mỗi người sẽ đi ra ngẫu nhiên ở một trong 13 tầng. Xác suất để mỗi người ra ở một tầng khác nhau bằng

13!5!138

13!8!813

13!5!813

13!8!138

Xem đáp án

Đáp án A

Số cách đi ra của 8 người bằng 138

Số cách đi ra của 8 người mà mỗi người một tầng bằng A138

Xác suất cần tính bằng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên ba số từ tập A=1,2,3,....,100. Xác suất để chọn được ba số mà các số đó lập thành một cấp số nhân tăng có công bội là một số nguyên dương bằng

53C1003

54C1003

52C1003

51C1003

Xem đáp án

Đáp án A

Số cách chọn ra ngẫu nhiên 3 số từ A bằng C1003

Ta tìm số cách chọn ra bộ ba số thoả mãn:

Giả sử ba số chọn ra là

Ta có

Mặt khác

Với mỗi q2,3,...,10 thì 100q2 cách chọn

x2=qx1,x3=q2x1 có tương ứng duy nhất một cách chọn.

Vậy theo quy tắc cộng và quy tắc nhân có tất cả

Xác suất cần tính bằng

53C1003=53161700

18. Trắc nghiệm
1 điểm

An muốn qua nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường. Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi đến nhà Cường ?

24

10

16

36

Xem đáp án

Đáp án A

Theo quy tắc nhân có 4 x 6 =24 cách

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc kim của bánh xe trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu” có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí với khả năng như nhau. Xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau bằng

549.

3049.

124.

1144.

Xem đáp án

Đáp án B

Số phần tử không gian mẫu bằng 73 và số kết quả thuận lợi cho biến cố bằng 7.6.5

và xác suất cần tính bằng 7.6.573=3049

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A chơi game trên máy tính điện tử, máy có bốn phím di chuyển như hình vẽ bên. Mỗi lần nhấn phím di chuyển, nhân vật trong game sẽ di chuyển theo hướng mũi tên và độ dài các bước đi luôn bằng nhau. Tính xác suất để sau bốn lần nhấn phím di chuyển, nhân vật trong game trở về đúng vị trí ban đầu

964.

932.

18.

58.

Xem đáp án

Đáp án A

Để nhân vật game trở về vị trí ban đầu thì số lần nhất nút di chuyển lên bằng số lần nhấn nhút di chuyển xuống và số lần nhấn nút di chuyển sang trái bằng số lần nhấn nút di chuyển sang phải.

Số cách nhấn nút cho 4 lần di chuyển là 44 cách.Vậy

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập A=x/-1x5 Số tập con gồm 3 phần tử của A

C73

C63

C83

C53

Xem đáp án

Đáp án A

Tập A=-1,0,1,...,5 có 7 phần tử;

số tập con gồm 3 phần tử của A là C73

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng tiền xu cân đối và đồng chất bốn lần. Tính xác suất để cả bốn lần đều xuất hiện mặt sấp

416

216

116

616

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi Ak là biến cố lần thứ k xuất hiện mặt sấp

ta có P(Ak)=12

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của một đa giác đều 20 đỉnh. Xác suất để chọn được 3 đỉnh lập thành một tam giác nhọn bằng

619

419

319

919

Xem đáp án

Đáp án B

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh là C203 

Số cách chọn ra 3 đỉnh là 3 đỉnh của tam giác vuông là 10C181

Số cách chọn ra 3 đỉnh là 3 đỉnh của tam giác tù là

Số cách chọn ra 3 đỉnh là 3 đỉnh của tam giác nhọn là

Xác suất cần tính bằng 240C203=419

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chỉnh hợp chập 2 của tập A=1,2,3,4,5 là:

A52

C52

(2,5)

2,5

Xem đáp án

Đáp án C

Một chỉnh hợp chập 2 của A là (2,5)

Chọn đáp án C.

Số chỉnh hợp chập 2 của A là A52

Một tổ hợp chập 2 của A là 2,5

Số tổ hợp chập 2 của A là C52

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập A=1,2,...,100. Gọi S là tập hợp tất cả các tập con của A, mỗi tập con gồm 2 phần tử có tổng bằng 100. Chọn ngẫu nhiên một phần tử thuộc S. Xác suất để chọn được phần tử có tích hai số là một số chính phương bằng

649

499

449

233

Xem đáp án

Đáp án C

Ta tìm số cặp số (a;b) thoả mãn

Có 49 cặp (a;b) thỏa mãn. Do đó S gồm 49 phần tử:

Ta tìm số cặp (a;b) thoả mãn

Do đó

 Vậy có 4 cặp số (a;b)có tổng bằng 100 và tích của chúng là một số chính phương.