Bài tập Tính bán kính đáy, chiều cao, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho hình trụ có chu vi đáy là 8π và chiều cao h = 10. Tính thể tích hình trụ.
80π.
40π.
160π.
150π.
Đáp án đúng là: C
Bán kính của hình trụ là: 8π : 2π = 4.
Thể tích của hình trụ là: V = πr2h = 42π.10 = 160π.
Cho hình trụ có bán kính đáy r = 3 (cm) và chiều cao h = 6 (cm). Diện tích xung quanh của hình trụ là
40π.
36π.
18π.
24π.
Đáp án đúng là: B
Diện tích xung quanh của hình trụ đó là: Sxq = 2πrh = 2π.3.6 = 36π (cm2).
Cho hình trụ có bán kính r = 12 (cm) và diện tích toàn phần 672π (cm2). Tính chiều cao của hình trụ.
16 cm.
18 cm.
8 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là: A
Ta có: Stp = 2πr(h + r) hay 2π.12(h + 12) = 672π (cm2)
Suy ra h + 12 = 28, do đó h = 28 – 12 = 16 (cm).
Chọn câu đúng. Cho hình trụ có bán kính r và chiều cao h. Nếu ta giảm chiều cao đi 9 lần và tăng bán kính đáy lên 3 lần thì
Thể tích hình trụ không đổi.
Diện tích toàn phần không đổi.
Diện tích xung quanh không đổi.
Chu vi đáy không đổi.
Đáp án đúng là: A
Ta có chiều cao mới sau khi giảm là: h1 = \[\frac{h}{9}\].
Bán kính mới sau khi tăng lên 3 lần là r1 = 3r.
Thể tích mới của hình trụ là: V = \[\pi .{\left( {3r} \right)^2}.\frac{h}{9}\] = πr2h.
Diện tích toàn phần mới là: Stp = 2π.3r\[\left( {\frac{h}{9} + 3r} \right)\]= \[\frac{{56}}{3}\pi r\left( {h + r} \right)\].
Diện tích xung quanh mới là: Sxq= 2π.3r.\[\frac{h}{9}\] = \[\frac{{2\pi rh}}{3}.\]
Do đó, nếu ta giảm chiều cao đi 9 lần và tăng bán kính đáy lên 3 lần thì thể tích không đổi.
Hộp sữa ông Thọ có dạng hình trụ (đã bỏ nắp) có chiều cao h = 10 (cm) và đường kính đáy là d = 6 cm. Tính diện tích toàn phần của hộp sữa.
110π (cm2).
129π (cm2).
96π (cm2).
69π (cm2).
Đáp án đúng là: D
Bán kính của hình trụ này là: 6 : 2 = 3 (cm).
Do hộp sữa bỏ nắp nên Stp = 2πrh + πr2 = 2π.3.10 + π.32 = 69π (cm2).
Một trục lăn có dạng hình trụ nằm ngang (như hình vẽ), hình trụ có diện tích một đáy S = 25π cm2 và chiều cao h = 10 cm. Nếu trục lăn đủ 12 vòng thì diện tích tạo trên sân phẳng là bao nhiêu?

1200π (cm2).
600π (cm2).
1000π (cm2).
1210π (cm2).
Đáp án đúng là: A
Bán kính của trục lăn này là: \[\sqrt {25\pi :\pi } \] = 5 (cm).
Diện tích xung quanh của trục lăn là: Sxq = 2πrh = 2π.5.10 = 100π (cm2).
Diện tích trên sân phẳng khi trục lăn 12 vòng là: 100π.12 = 1200π (cm2).
Tính chiều cao của hình trụ có diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh và bán kính đáy là 3 cm.
7 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\frac{{{S_{tp}}}}{{{S_{xq}}}} = \frac{{2\pi r\left( {h + r} \right)}}{{2\pi rh}} = \frac{{h + r}}{h} = 2\] hay h + r = 2h suy ra h = r hay h = 3 (cm).
Tính chiều cao của hình trụ có diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh và bán kính đáy là 4 cm.
2 cm.
4 cm.
1 cm.
8 cm.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{{{S_{tp}}}}{{{S_{xq}}}} = \frac{{2\pi r\left( {h + r} \right)}}{{2\pi rh}} = \frac{{h + r}}{h} = 2\] hay h + r = 2h suy ra h = r hay h = 4 (cm).
Do đó, chiều cao h = 4 cm.
Cho hình trụ bị cắt bỏ một phần OABB'A'O' như hình vẽ.

Thể tích phần còn lại là
70π (cm3).
30π (cm3).
60π (cm3).
10π (cm3).
Đáp án đúng là: A
Thể tích hình trụ ban đầu là: V = πr2h = 80π (cm3).
Diện tích phần đáy hình quạt của phần hình bị cắt OABB'A'O' là
S = \[\frac{{\pi {r^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi .16.45}}{{360}} = 2\pi \] (cm2).
Thể tích phần hình bị cắt OABB'A'O' là V = 2π.5 = 10π (cm3).
Do đó, thể tích của phần còn lại là: 80π – 10π = 70π (cm3).
Cho tam giác ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O; R) đường kính BC. Vẽ đường cao AH của tam giác ABC. Đường tròn tâm K đường kính AH cắt AB, AC lần lượt tại D và E. Biết BC = 25 cm và AH = 12 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của hình tạo bởi khi cho tứ giác ADHE quay quanh AD.
>
\[\frac{{3456}}{5}\pi \] cm2.
\[\frac{{3456}}{{25}}\pi \] cm2.
\[\frac{{1728}}{{25}}\pi \] cm2.
\[\frac{{7128}}{{25}}\pi \] cm2.
Đáp án đúng là: B

Xét ∆HAC và ∆HBA, có:
\[\widehat {AHC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] (gt)
\[\widehat {ACH} = \widehat {HAB}\] (cùng phụ với góc CAH)
Suy ra ∆HAC ᔕ ∆HBA (g.g)
Do đó, HC.HB = AH2 hay HB.HC = 122 = 144 (1)
Lại có HB + HC = BC nên HB + HC = 25 (2)
Từ (1) và (2) tính được HB = 9 cm và HC = 16 cm (Do AB < AC nên HB < HC).
Xét tam giác AHB vuông tại H có HD ⊥ AB nên ta chứng minh được
∆HAD ᔕ ∆BHD (g.g)
Suy ra \[\frac{{HD}}{{BD}} = \frac{{HA}}{{BH}} = \frac{{AD}}{{HD}}\] (tỉ lệ các cạnh tương ứng).
Áp dụng đinhk lý Pythagore vào tam giác HAB vuông tại H, ta có:
AH2 + HB2 = AB2 nên AB2 = 122 + 92 suy ra AB2 = 225 và AB = 15 cm.
Có tam giác AHB vuông tại H nên SAHB = \[\frac{1}{2}\]AH.HB = \[\frac{1}{2}\]HD.AB,
Suy ra AH.HB = HD.AB nên HD = \[\frac{{AH.HB}}{{AB}} = \frac{{12.9}}{{15}} = \frac{{36}}{5}\] cm.
Do đó, HD = \[\frac{{36}}{5}\] cm.
Tương tự, tính được HE = \[\frac{{48}}{5}\] cm nên AD = \[\frac{{48}}{5}\] cm.
Khi quay hình chữ nhật ADHE quanh AD ta được hình trụ có chiều cao AD, bán kính đáy HD nên Sxq = 2π.HD.AD = \[\frac{{3456}}{{25}}\pi \] (cm2).
>








