Bài tập Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng, đoạn hay nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một khoảng, đoạn hay nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1243 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x +10 trên đoạn [−2; 2] bằng

−12;

10;

15;

−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x +10 trên đoạn [−2; 2] , ta có: f'(x) = 3x2 – 6x – 9.

Có f'(x) = 0 3x2 – 6x – 9 = 0 x = −1 [−2; 2] hoặc x = 3 [−2; 2]

Có f(−2) = 8; f(−1) = 15; f(2) = −12.

Suy ra \[\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;\,2} \right]\,} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 15\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đoạn [1; 5], hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

x = 5;

x = 2;

x = 1;

x = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Rightarrow x = 2\) (vì x (1; 5)).

Khi đó y(1) = 5; y(2) = 4 và \(y\left( 5 \right) = \frac{{29}}{5}\).

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;5} \right]} y = 4\) tại x = 2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) trên đoạn [0; 3] là:

−3;

\(\frac{1}{2}\);

−1;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số đã cho liên tục trên [0; 3]

Ta có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với ∀x [0; 3] .

Có y (0) = −1; \(y\left( 3 \right) = \frac{1}{2}\). Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} y = y(0) = - 1\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = cos2x – 3 đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [0; π] bằng:

−4;

−3;

−2;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: $y'=-2\sin2x;\ y'=0 \Leftrightarrow \sin2x=0 \Leftrightarrow x=\frac{k\pi}{2}\ (k\in\mathbb{Z})$.

Vì $x\in[0;\pi]$ nên $0\le \frac{k\pi}{2}\le \pi \Leftrightarrow 0\le k\le 2$.

Mà $k$ là số nguyên nên $k\in\{0;1;2\}$. Do đó, $x\in\left\{0;\frac{\pi}{2};\pi\right\}$.

Do đó, $y(0)=-2;\ y\left(\frac{\pi}{2}\right)=-4;\ y(\pi)=-2$. Vậy $\min_{[0;\pi]} y=-4$.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) = (x − 3)e2x .

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\];

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = \frac{{{e^5}}}{2}\];

\[\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = {e^5}\];

Không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: f'(x) = (2x – 5)e2x; f'(x) = 0 \(x = \frac{5}{2}\).

Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - \frac{{{e^5}}}{2}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f(x) = \frac{x}{{{x^2} + 1}}\] trên nửa khoảng (0; +∞).

2;

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{1}{4}\];

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - {x^2} + 1}}{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Bảng biến thiên

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số   y = f ( x ) = x x 2 + 1   trên nửa khoảng (0; +∞). (ảnh 1)

Vậy giá trị lớn nhất là \[\frac{1}{2}\] khi x = 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = 2x – 4xln2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] có dạng a – blnc. Tính a + b + c?

−2;

14;

34;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập xác định: D = ℝ.

Có y' = 2xln2 – 4ln2; y' = 0 2xln2 – 4ln2 = 0 x = 2.

Cho hàm số y = 2x – 4xln2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] có dạng a – blnc. Tính a + b + c? (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] bằng 4 – 8ln2 tại x = 2.

Khi đó: a + b + c = 4 + 8 + 2 = 14 .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = \sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} \) có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là:

\(\sqrt 2 ;1\);Hàm số y = √ 1 + x + √ 1 − x có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là: (ảnh 1)

1; 0;

\(2;\sqrt 2 ;\)Hàm số y = √ 1 + x + √ 1 − x có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất lần lượt là: (ảnh 2)

2; 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định: D = [−1; 1].

Ta có: \(y' = \frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }}\).

Có y' = 0 \(\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} - \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {1 - x} = \sqrt {1 + x} \Leftrightarrow x = 0\).

Khi đó: \(y\left( { - 1} \right) = \sqrt 2 ;y\left( 0 \right) = 2;y\left( 1 \right) = \sqrt 2 \).

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2, giá trị nhỏ nhất bằng \(\sqrt 2 \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = (x – 1)2 + (x + 3)2 có giá trị nhỏ nhất bằng:

3;

−1;

10;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y = (x – 1)2 + (x + 3)2 = 2x2 + 4x + 10.

Ta có y' = 4x + 4 ; y' = 0 x = −1.

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 8.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên khoảng (1; +∞) là:

−1;

3;

5;

\( - \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số xác định với ∀x ∈ (1; +∞).

Có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\); f'(x) = 0 x = 0 hoặc x = 2.

Bảng biến thiên

Giá trị nhỏ nhất của hàm số   f ( x ) = x 2 − x + 1 x − 1   trên khoảng (1; +∞) là: (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\min }\limits_{\left( {1; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 3\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số y = \(\frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\) liên tục trên (2; 6). Giá trị nhỏ nhất của hàm số là

\(\mathop {\min }\limits_{(2;6)} y\) = 8.

\(\mathop {\min }\limits_{(2;6)} y\) = 4.

\(\mathop {\min }\limits_{(2;6)} y\) = 3.

\(\mathop {\min }\limits_{(2;6)} y\) = 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số y = \(\frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\) liên tục trên đoạn (2; 6).

y' = \(\frac{{{x^2} - 4x}}{{{{(x - 2)}^2}}}\).

y' = 0 ⇔ x2 – 4x = 0 ⇔\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0 \notin \left( {2;6} \right)}\\{x = 4 \in \left( {2;6} \right)}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, \(\mathop {\min }\limits_{(2;6)} y\) = f(4) = 8. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, \(\mathop {\min }\limits_{(2;6)} y\) = f(4) = 8.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 – 3x + 1 trên khoảng (0; 2) là

1.

3.

0.

−1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hàm số liên tục trên khoảng (0; 2).

Ta có: y' = 3x2 – 3.

 y' = 0 ⇔ 3x2 – 3 = 0 \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

Vì đang xét hàm số trên khoảng (0; 2) nên ta loại giá trị x = −1.

Xét bảng biến thiên của hàm số trên khoảng (0; 2):

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x^3 – 3x + 1 trên khoảng (0; 2) là (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(\mathop {\min }\limits_{(0;2)} y\) = f(1) = −1 đạt tại x = 1.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số y = x – 3 + \(\frac{1}{x}\) trên khoảng (0; +∞).

Không tồn tại giá trị lớn nhất.

\(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y\) = 1.

\(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y\) = −1.

\(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y\) = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số y = x – 3 + \(\frac{1}{x}\) trên khoảng (0; +∞).

y' = 1 − \(\frac{1}{{{x^2}}}\).

y' = 0 ⇔ 1 − \(\frac{1}{{{x^2}}}\) = 0 ⇔ x2 – 1 = 0 ⇔\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\).

Vì đang xét hàm số trên khoảng (0; +∞) nên ta loại giá trị x = −1.

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = \(\frac{x}{{4 + {x^2}}}\) trên khoảng (−∞; +∞).

\(\mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty ; + \infty } \right)} y\) = 0.

\(\mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty ; + \infty } \right)} y\) = \(\frac{1}{4}\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty ; + \infty } \right)} y\) = \(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty ; + \infty } \right)} y\) = −2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hàm số y = \(\frac{x}{{4 + {x^2}}}\) liên tục trên khoảng (−∞; +∞).

y' = \(\frac{{4 - {x^2}}}{{{{(4 + {x^2})}^2}}}\).

y' = 0 ⇔ 4 – x2 = 0 ⇔\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không tồn tại giá trị lớn nhất. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty ; + \infty } \right)} y\) = f(−2) = \(\frac{{ - 1}}{4}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi a là giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = \(\frac{{6 - 8x}}{{{x^2} + 1}}\) trên khoảng (−∞; 1). Khi đó giá trị của biểu thức P = \(\frac{{6 - 8a}}{{{a^2} + 1}}\) bằng

\(\frac{{22}}{5}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

\(\frac{{ - 58}}{{65}}\).

\(\frac{{ - 74}}{{101}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hàm số f(x) = \(\frac{{6 - 8x}}{{{x^2} + 1}}\) liên tục trên khoảng (−∞; 1).

Ta có f'(x) = \(\frac{{8{x^2} - 12x - 8}}{{{{({x^2} + 1)}^2}}}\).

f'(x) = 0 ⇔ 8x2 – 12x – 8 = 0 ⇔\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 \notin \left( { - \infty ;1} \right)}\\{x = \frac{{ - 1}}{2} \in \left( { - \infty ;1} \right)}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left( { - \infty ; + \infty } \right)} y\) = f(−2) = \(\frac{{ - 1}}{4}\). (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;1} \right)} f\left( x \right)\) = 8 ⇒ P = \(\frac{{6 - 8a}}{{{a^2} + 1}}\) = \(\frac{{ - 58}}{{65}}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = 2x – e2x. Khi đó:

a

Hàm số đã cho luôn xác định trên ℝ.

ĐúngSai
b

f'(ln2) = 6.

ĐúngSai
c

Trên đoạn [−1; ln2], giá trị lớn nhất của hàm số bằng 0 tại x = 0.

ĐúngSai
d

Trên đoạn [−1; ln2], giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2ln2 – 4 tại x = ln2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.         b) Sai.         c) Sai.           d) Đúng.

y = 2x – e2x.

y' = 2 – 2e2x ⇒ f'(ln2) = −6.

y' = 0 ⇔ 2 – 2e2x = 0 ⇔ e2x = 1 ⇔ x = 0.

Bảng biến thiên của hàm số trên đoạn [−1; ln2]:

Cho hàm số y = 2x – e^2x. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng. Hàm số đã cho luôn xác định trên ℝ.

b) Sai. f'(ln2) = −6.

c) Sai. Trên đoạn [−1; ln2], giá trị lớn nhất của hàm số bằng −1 tại x = 0.

d) Đúng. Trên đoạn [−1; ln2], giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2ln2 – 4 tại x = ln2.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = ln[(x − 1)(3 − x)]. Khi đó:

a

Hàm số đã cho xác định trên ℝ.

ĐúngSai
b

y' = \(\frac{{ - 2x + 4}}{{(x - 1)(3 - x)}}\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0 tại x = 2.

ĐúngSai
d

Hàm số không có giá trị lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.                    c) Sai.                                  d) Sai.

Xét hàm số y = ln[(x − 1)(3 − x)].

Để hàm số xác định thì: (x − 1)(3 − x) > 0 ⇔ 1 < x < 3.

Hàm số đã cho xác định và liên tục trên khoảng (1; 3).

y' = \(\frac{{ - 2x + 4}}{{(x - 1)(3 - x)}}\).

y' = 0 ⇔ −2x + 4 = 0 ⇔ x = 2.

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y = ln[(x − 1)(3 − x)]. Khi đó: (ảnh 1)

a) Sai. Hàm số đã cho xác định và liên tục trên khoảng (1; 3).

b) Đúng. y' = \(\frac{{ - 2x + 4}}{{(x - 1)(3 - x)}}\).

c) Sai. Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 0 tại x = 2.

d) Sai. Hàm số có giá trị lớn nhất là 0.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 2x3 – 6x2 – 15. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−2; 1]. Khi đó:

a

M = −15.

ĐúngSai
b

Giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại x = 1.

ĐúngSai
c

m = −19.

ĐúngSai
d

M + m = −70.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                   d) Đúng.

Ta có y' = 6x2 – 12x; y' = 0 Û x = 0 (chọn) hoặc x = 2 (loại).

Ta có y(−2) = −55; y(0) = −15; y(1) = −19.

a) Đúng. M = −15.

b) Sai. Giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại x = 0.

c) Sai. m = −55.

d) Đúng. M + m = −15 + (−55) = −70.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - 4x + 5}}{{x + 3}}\) có đồ thị (C).

a

Hàm số đã cho có giá trị lớn nhất trên đoạn [0; 5] là \(\frac{5}{3}\).

ĐúngSai
b

Hàm số đạt giá trị lớn nhất trên đoạn [0; 5] tại điểm x = 5.

ĐúngSai
c

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2; −1] là 35.

ĐúngSai
d

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [−2; −1] tại điểm x = −2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                   d) Sai.

Ta có \(y' = \frac{{ - 17}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} < 0\). Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −3) và (−3; +∞).

a) Đúng. \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;5} \right]} y = y\left( 0 \right) = \frac{5}{3}\].

b) Sai. Hàm số đạt giá trị lớn nhất trên đoạn [0; 5] tại điểm x = 0.

c) Sai.\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2; - 1} \right]} y = y\left( { - 2} \right) = 13;\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2; - 1} \right]} y\left( { - 1} \right) = \frac{9}{2}\).

Do đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2; −1] là \(\frac{{35}}{2}\).

d) Sai. Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [−2; −1] tại điểm x = −1.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3x.

a

\(\mathop {\min }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( x \right) = - 2\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( x \right) = 2\).

ĐúngSai
c

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 2\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

Xét hàm số y = x3 – 3x.

Có y' = 3x2 – 3; y' = 0 Û x = 1 hoặc x = −1.

Ta có bảng biến thiên

Cho hàm số y = x^3 – 3x. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có

a) Đúng.\(\mathop {\min }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( x \right) = - 2\).

b) Đúng.\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( x \right) = 2\).

c) Sai. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 2\).

d) Đúng. \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 2\). Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 2 + \left( { - 2} \right) = 0\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x + \(\sqrt {4 - {x^2}} \). Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −2

Tập xác định D = [−2; 2].

Xét hàm số y = x + \(\sqrt {4 - {x^2}} \).

y' = 1 − \(\frac{x}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\) = \(\frac{{ - x + \sqrt {4 - {x^2}} }}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\), x ∈ (−2; 2).

y' = 0 ⇔\(\sqrt {4 - {x^2}} \) − x = 0 ⇔\(\sqrt {4 - {x^2}} \) = x ⇔\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{x = \sqrt 2 \in \left( { - 2;2} \right)}\\{x = - \sqrt 2 \notin \left( { - 2;2} \right)}\end{array}} \right.\)       \[\]

Ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số y = x + \(\sqrt {4 - {x^2}} \). Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số trên. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y\) = −2.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = ex(x2 – 3), gọi M = \(\frac{a}{{e{}^b}}\) (a ϵ ℕ, b ∈ ℕ) là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−5; −2]. Tính giá trị của biểu thức P = a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Xét hàm số y = ex(x2 – 3) trên đoạn [−5; −2].

Ta có y' = ex(x2 + 2x – 3) = 0 ⇔\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 \in \left[ { - 5; - 2} \right]}\\{x = 1 \notin \left[ { - 5; - 2} \right]}\end{array}} \right.\)

Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y\) = −2. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 5; - 2} \right]} y\) = \(\frac{6}{{{e^3}}}\)⇒ a = 6; b = 3 ⇒ a + b = 3 + 6 = 9.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3x + 91. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2; 2] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 182

Có y' = 3x2 – 3; y' = 0 Û x = 1 (chọn) hoặc x = −1 (chọn).

Có y(−2) = 89; y(−1) = 93; y(1) = 89; y(2) = 93.

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2; 2] là 89, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−2; 2] là 93.

Vậy tổng là 89 + 93 = 182.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = 300(x2 – x3) + 4. Trên đoạn [0; 0,5] hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{1}{a}\). Tìm a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Có y' = 300(2x – 3x2); y' = 0 Û x = 0 (chọn) hoặc \(x = \frac{2}{3}\) (loại).

Có y(0) = 4; y(0,5) = 41,5.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 41,5 đạt được tại \(x = \frac{1}{2}\). Suy ra a = 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) = 2cosx + x trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\sqrt a + \frac{\pi }{b}\) (a, b Î ℕ*). Tính a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Có y' = −2sinx + 1; y' = 0 Û\(x = \frac{\pi }{6}\) vì \(x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\).

Có y(0) = 1; \(y\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \sqrt 3 + \frac{\pi }{6}\); \(y\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2}\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) = 2cosx + x trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}\).

Suy ra a = 3; b = 6. Vậy a + b = 9.