Bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số của hàm lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số của hàm lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1249 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [−2; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y = f(2cos5x + 1). Giá trị của M – 2m bằng bao nhiêu?

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [−2; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y = f(2cos5x + 1). Giá trị của M – 2m bằng bao nhiê (ảnh 1)

M – 2m = 5;

M – 2m = 3;

M – 2m = 6;

M – 2m = 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có −1 ≤ cos5x ≤ 1 −1 ≤ 2cos5x + 1 ≤ 3.

Đặt t = 2cos5x + 1 với x ∈ [−2; 3] thì t ∈ [−1; 3].

Khi đó, y = f(2cos5x + 1) = f(t) với t ∈ [−1; 3].

Suy ra: M = 5; m = 0 M – 2m = 5.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = |x3 – 3x2 – 1| trên đoạn [−1; 3] là

1;

2;

3;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số g(x) = x3 – 3x2 – 1; g'(x) = 3x2 – 6x.

Có g'(x) = 0 x = 0 hoặc x = 2 (đều thuộc (−1; 3)).

Ta có f(−1) = |g(−1)| = 5; f(0) = |g(0)| = 1; f(2) = |g(2)| = 5; f(3) = |g(3)| = 1.

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - \,1;3} \right]} f\left( x \right) = 5\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm của hàm số như sau: f'(x) = (x – 3)(x + 3)(x – 1)2. Gọi g(x) = f(−2x + 3). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là:

g(1);

g(2);

g(3);

g(0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x)

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm của hàm số như sau: f'(x) = (x – 3)(x + 3)(x – 1)2. Gọi g(x) = f(−2x + 3). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là: (ảnh 1)

Ta có: g'(x) = −2f'(−2x + 3).

Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 3 = - 3\\ - 2x + 3 = 1\\ - 2x + 3 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\\x = 0\end{array} \right.\)

Ta có x = 1 là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số g(x).

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm của hàm số như sau: f'(x) = (x – 3)(x + 3)(x – 1)2. Gọi g(x) = f(−2x + 3). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là: (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là g(0).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên tập ℝ và có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên tập ℝ và có bảng biến thiên như sau  Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\). Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau. (ảnh 1)

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\). Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau.

M.m > 10;

\[\frac{M}{m} < 2\];

M – m > 3;

M + m > 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt t = x2 – 2x. Ta có \[x \in \left[ { - \frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right] \Leftrightarrow - \frac{5}{2} \le x - 1 \le \frac{5}{2} \Leftrightarrow 0 \le {\left( {x - 1} \right)^2} \le \frac{{25}}{4}\]

\[ \Leftrightarrow - 1 \le {\left( {x - 1} \right)^2} - 1 \le \frac{{21}}{4}\] nên \[t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]\].

Xét hàm số \[y = f\left( t \right),t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]\]

Từ bảng biến thiên suy ra:

\(m = \mathop {\min }\limits_{t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 2,M = \mathop {\max }\limits_{t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]} f\left( t \right) = f\left( {\frac{{21}}{4}} \right) = 5 \Rightarrow \frac{M}{m} > 2\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Gọi M, m là các giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \). Giá trị của 2M – m bằng

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Gọi M, m là các giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số   y = √ 2 x − x 2  . Giá trị của 2M – m bằng (ảnh 1)

−1;

−2;

−3;

−5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt \(t = \sqrt {2x - {x^2}} \), ta có \(0 \le t \le 1\).

Hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \) trở thành y = f(t) với 0 ≤ t ≤ 1.

Dựa vào đồ thị ta suy ra M = −3; m = −5.

Vậy 2M – m = −1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có đồ thị như hình vẽ    Gọi M và m tương ứng là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(1 − cosx) trên   [ 0 ; 3 π 2 ]  . Giá trị của M + m bằng (ảnh 1)

Gọi M và m tương ứng là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(1 − cosx) trên \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\). Giá trị của M + m bằng

1;

2;

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt t = 1 – cosx t ∈ [0; 2].

Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = 2;\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = - \frac{3}{2} \Rightarrow M + n = \frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [−2; 4] như hình vẽ bên. Tìm \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right|\].

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [−2; 4] như hình vẽ bên. Tìm    max [ − 2 ; 4 ]   | f ( x ) |  . (ảnh 1)

|f(0)|;

2;

3;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} f\left( x \right) = 2\] khi x = 2 và \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} f\left( x \right) = - 3\] khi x = −1.

Vậy \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 3\] khi x = −1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ.

Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ.Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1] lần lượt là M, m. Tính giá trị của biểu thức T = 673M – 2019m. (ảnh 1)

Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1] lần lượt là M, m. Tính giá trị của biểu thức T = 673M – 2019m.

T = 2019;

T = 0;

T = 4038;

T = 2692.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vẽ đồ thị của hàm số y = |f(x)| bằng cách giữ nguyên phần đồ thị của hàm số y = f(x) ở phía trên trục hoành, lấy đối xứng phần đồ thị của hàm số y = f(x) ở phía đưới trục hoành qua trục hoành, xóa bỏ phần đồ thị phía dưới trục hoành.

Từ đó suy ra phần đồ thị của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1].

Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ.Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1] lần lượt là M, m. Tính giá trị của biểu thức T = 673M – 2019m. (ảnh 2)

Dựa vào phần đồ thị đó, ta được M = 3; m = 0 nên T = 2019.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽGọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = |f(2x – 1)| trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\). Tính giá (ảnh 1)

Gọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = |f(2x – 1)| trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\). Tính giá trị M – m.

3;

0;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt t = 2x – 1.

Với \(x \in \left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\) t ∈ [−1; 0].

Đồ thị hàm số y = |f(x)| có dạng

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽGọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = |f(2x – 1)| trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\). Tính giá (ảnh 2)

Suy ra với t ∈ [−1; 0] ta có m = 0, M = 1.

Vậy M – m = 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sauGiá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(|x|) trên đoạn [−2; 4] bằng (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(|x|) trên đoạn [−2; 4] bằng

f(2);

f(0);

f(4);

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ yêu cầu bài toán ta có bảng biến thiên cho hàm số y = f(|x|) như sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sauGiá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(|x|) trên đoạn [−2; 4] bằng (ảnh 2)

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,4} \right]} f\left( {\left| x \right|} \right) = f\left( 4 \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(cosx).

                                        Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(cosx). (ảnh 1)

−1.

−2.

−3.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Vì −1 ≤ cosx ≤ 1. Đặt t = cosx, −1 ≤ t ≤1.

Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(t), −1 ≤ t ≤1.

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = - 1\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right)\) là

0.

2.

3.

−2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} \), 0 ≤ t ≤ 2.

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = f(t) với 0 ≤ t ≤ 2.

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = 2\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x^2 – 2x) trên đoạn [0; 3] là (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn [0; 3] là

5.

7.

9.

11.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đặt t = x2 – 2x.

Với x ∈ [0; 3] thì t ∈ [0; 3].

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x), ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = 5\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x^2 – x trên đoạn [−1; 2] là (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x2 – x trên đoạn [−1; 2] là

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( { - 1} \right)\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 2 \right)\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 0 \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Có g'(x) = f'(x) – 2x – 1.

g'(x) = 0 Û f'(x) = 2x + 1.

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x^2 – x trên đoạn [−1; 2] là (ảnh 2) 

Dựa vào đồ thị hàm số ta có g'(x) = 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\].

Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x^2 – x trên đoạn [−1; 2] là (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau  Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(e^x) trên đoạn [0; ln3] là (ảnh 1) 

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln3] là

−2.

0.

2.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đặt t = ex.

Vì x ∈ [0; ln3] thì t ∈ [1; 3].

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

 Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

a

Trên [0; 2], hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x = 0.

ĐúngSai
b

Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(2sinx + 1). Khi đó M = 3.

ĐúngSai
c

Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(2sinx + 1). Khi đó m = 1.

ĐúngSai
d

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(2sinx + 1) bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x), ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).

b) Sai. Đặt t = 2sinx + 1.

Vì −1 £ sinx £ 1 nên −1 £ 2sinx + 1 £ 3 hay −1 £ t £ 3.

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = 2\).

c) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\).

d) Đúng. M + m = 0.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

a

Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 2] là 3.

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 1] là 3.

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(2x3 + x – 1) trên đoạn [0; 1] là −1.

ĐúngSai
d

Xét hàm số g(x) = f(2x3 + x – 1) + m. Nếu \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g\left( x \right) = - 10\) thì m = −13.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 2] là 3.

b) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 1] là −1.

c) Đúng. Đặt t = 2x3 + x – 1. Với x Î [0; 1] thì t Î [−1; 2].

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right) = - 1\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) = - 1\).

d) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right) = 3\).

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) = 3\)\[ \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} \left[ {f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) + m} \right] = 3 + m\].

Theo đề có 3 + m = −10 Û m = −13.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = −x3 + 3x2 + 2.

a

Hàm số y = f(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0.

ĐúngSai
b

Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln2] là 4.

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln2] là 2.

ĐúngSai
d

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln2] là 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Sai.                  c) Sai.                  d) Sai.

a) Sai. Có f'(x) = −3x2 + 6x; f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.

Bảng biến thiên của hàm số f(x) như sau

Cho hàm số y = f(x) = −x^3 + 3x^2 + 2. (ảnh 1) 

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số y = f(x) không có giá trị nhỏ nhất.

b) Sai. Đặt t = ex. Với x ∈ [0; ln2] thì t ∈ [1; 2].

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = 6\).

c) Sai. Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 4\).

d) Sai. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = 6 + 4 = 10\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ.

 Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

a

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 5,5\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = - 5,5\).

ĐúngSai
c

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) = - 5,5\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 5\).

b) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = - 5,5\).

c) Đúng. Đặt t = x2 – 2x.

Với x ∈ [−1; 2] thì t ∈ [0; 3].

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = - 5,5\).

d) Sai. Đưa bài toán tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) về bài toán tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = 5\).

Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) = - 5,5 + 5 = - 0,5\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên ℝ. Biết y = f'(x) có bảng xét dấu như hình

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên ℝ. Biết y = f'(x) có bảng xét dấu như hình  Biết f(0) < f(4). Khi đó: (ảnh 1) 

Biết f(0) < f(4). Khi đó:

a

\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;1} \right)} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right)\).

ĐúngSai
c

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 1 \right)\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right) + f\left( 1 \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Đúng.              d) Đúng.

a) Sai. Dựa vào bảng xét dấu của f'(x), ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;1} \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).

b) Đúng. Đặt g(x) = f(x2).

Ta có g'(x) = 2xf'(x2).

Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2}} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 1\\{x^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm 2\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của g'(x) trên đoạn [−2; 2] như sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên ℝ. Biết y = f'(x) có bảng xét dấu như hình  Biết f(0) < f(4). Khi đó: (ảnh 2)

Ta có g(−2) = g(2) = f(4) và g(0) = f(0).

Vì f(0) < f(4) nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right)\).

c) Đúng. Có g(−1) = g(1) = f(1).

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 1 \right)\).

d) Đúng. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right) + f\left( 1 \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình (ảnh 1) 

Hàm số g(x) = f(x2 – 1) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;\sqrt 2 } \right]\) tại điểm x = a. Tìm a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Đặt t = x2 – 1. Với \(x \in \left[ {0;\sqrt 2 } \right]\) thì t ∈ [−1; 1].

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = 2\) khi t = −1.

Suy ra x2 – 1 = −1 Û x = 0.

Do đó a = 0.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.   Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x^2 – 2x) trên đoạn [0; 3]. Tính M + m. (ảnh 1)

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn [0; 3]. Tính M + m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Đặt t = x2 – 2x. Với x ∈ [0; 3] thì t ∈ [0; 3].

Khi đó \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = 12;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = - 4\).

Suy ra M + m = 8.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ  Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(sinx) là bao nhiêu? (ảnh 1) 

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(sinx) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Đặt t = sinx. Khi đó t Î [−1; 1].

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = 5;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = - 3\).

Do đó M + m = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ  Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {\sqrt x } \right)\). (ảnh 1) 

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {\sqrt x } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −2

Đặt \(t = \sqrt x \) với t Î [0; +∞).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0; + \infty } \right)} f\left( t \right) = - 2\).

Vậy \(\min f\left( {\sqrt x } \right) = - 2\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'(x) là đường cong như hình

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'(x) là đường cong như hình  (ảnh 1) 

Biết giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{2}} \right)\) trên đoạn [−5; 3] đạt được tại x = a. Tìm a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −4

Đặt \(t = \frac{x}{2}\). Vì x Î [−5; 3] nên \(t \in \left[ { - \frac{5}{2};\frac{3}{2}} \right]\).

Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{5}{2};\frac{3}{2}} \right]} f\left( t \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho ta có bảng biến thiên

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'(x) là đường cong như hình  (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{5}{2};\frac{3}{2}} \right]} f\left( t \right) = f\left( { - 2} \right) \Rightarrow \frac{x}{2} = - 2 \Rightarrow x = - 4\).

Vậy a = −4.