Bài tập Một số bài toán hàm hợp liên quan đến giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số của hàm lớp 12 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [−2; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y = f(2cos5x + 1). Giá trị của M – 2m bằng bao nhiêu?
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [−2; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y = f(2cos5x + 1). Giá trị của M – 2m bằng bao nhiê (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image1.png)
M – 2m = 5;
M – 2m = 3;
M – 2m = 6;
M – 2m = 7.
Đáp án đúng là: A
Ta có −1 ≤ cos5x ≤ 1 −1 ≤ 2cos5x + 1 ≤ 3.
Đặt t = 2cos5x + 1 với x ∈ [−2; 3] thì t ∈ [−1; 3].
Khi đó, y = f(2cos5x + 1) = f(t) với t ∈ [−1; 3].
Suy ra: M = 5; m = 0 M – 2m = 5.
Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = |x3 – 3x2 – 1| trên đoạn [−1; 3] là
1;
2;
3;
5.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số g(x) = x3 – 3x2 – 1; g'(x) = 3x2 – 6x.
Có g'(x) = 0 x = 0 hoặc x = 2 (đều thuộc (−1; 3)).
Ta có f(−1) = |g(−1)| = 5; f(0) = |g(0)| = 1; f(2) = |g(2)| = 5; f(3) = |g(3)| = 1.
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - \,1;3} \right]} f\left( x \right) = 5\).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm của hàm số như sau: f'(x) = (x – 3)(x + 3)(x – 1)2. Gọi g(x) = f(−2x + 3). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là:
g(1);
g(2);
g(3);
g(0).
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x)
![Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm của hàm số như sau: f'(x) = (x – 3)(x + 3)(x – 1)2. Gọi g(x) = f(−2x + 3). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image2.png)
Ta có: g'(x) = −2f'(−2x + 3).
Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x + 3 = - 3\\ - 2x + 3 = 1\\ - 2x + 3 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\\x = 0\end{array} \right.\)
Ta có x = 1 là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số g(x).
![Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm của hàm số như sau: f'(x) = (x – 3)(x + 3)(x – 1)2. Gọi g(x) = f(−2x + 3). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image3.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên đoạn [0; 3] là g(0).
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên tập ℝ và có bảng biến thiên như sau
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên tập ℝ và có bảng biến thiên như sau Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\). Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image4.png)
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn \(\left[ { - \frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right]\). Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau.
M.m > 10;
\[\frac{M}{m} < 2\];
M – m > 3;
M + m > 7.
Đáp án đúng là: B
Đặt t = x2 – 2x. Ta có \[x \in \left[ { - \frac{3}{2};\frac{7}{2}} \right] \Leftrightarrow - \frac{5}{2} \le x - 1 \le \frac{5}{2} \Leftrightarrow 0 \le {\left( {x - 1} \right)^2} \le \frac{{25}}{4}\]
\[ \Leftrightarrow - 1 \le {\left( {x - 1} \right)^2} - 1 \le \frac{{21}}{4}\] nên \[t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]\].
Xét hàm số \[y = f\left( t \right),t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]\]
Từ bảng biến thiên suy ra:
\(m = \mathop {\min }\limits_{t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 2,M = \mathop {\max }\limits_{t \in \left[ { - 1;\frac{{21}}{4}} \right]} f\left( t \right) = f\left( {\frac{{21}}{4}} \right) = 5 \Rightarrow \frac{M}{m} > 2\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Gọi M, m là các giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \). Giá trị của 2M – m bằng

−1;
−2;
−3;
−5.
Đáp án đúng là: A
Đặt \(t = \sqrt {2x - {x^2}} \), ta có \(0 \le t \le 1\).
Hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \) trở thành y = f(t) với 0 ≤ t ≤ 1.
Dựa vào đồ thị ta suy ra M = −3; m = −5.
Vậy 2M – m = −1.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có đồ thị như hình vẽ
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có đồ thị như hình vẽ Gọi M và m tương ứng là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(1 − cosx) trên [ 0 ; 3 π 2 ] . Giá trị của M + m bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image6.png)
Gọi M và m tương ứng là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(1 − cosx) trên \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\). Giá trị của M + m bằng
1;
2;
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{3}{2}\).
Đáp án đúng là: C
Đặt t = 1 – cosx t ∈ [0; 2].
Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = 2;\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = - \frac{3}{2} \Rightarrow M + n = \frac{1}{2}\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [−2; 4] như hình vẽ bên. Tìm \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right|\].
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [−2; 4] như hình vẽ bên. Tìm max [ − 2 ; 4 ] | f ( x ) | . (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image7.png)
|f(0)|;
2;
3;
1.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào đồ thị ta có: \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} f\left( x \right) = 2\] khi x = 2 và \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} f\left( x \right) = - 3\] khi x = −1.
Vậy \[\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;{\rm{ 4}}} \right]} \left| {f\left( x \right)} \right| = 3\] khi x = −1.
Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ.
![Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ.Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1] lần lượt là M, m. Tính giá trị của biểu thức T = 673M – 2019m. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image8.png)
Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1] lần lượt là M, m. Tính giá trị của biểu thức T = 673M – 2019m.
T = 2019;
T = 0;
T = 4038;
T = 2692.
Đáp án đúng là: A
Vẽ đồ thị của hàm số y = |f(x)| bằng cách giữ nguyên phần đồ thị của hàm số y = f(x) ở phía trên trục hoành, lấy đối xứng phần đồ thị của hàm số y = f(x) ở phía đưới trục hoành qua trục hoành, xóa bỏ phần đồ thị phía dưới trục hoành.
Từ đó suy ra phần đồ thị của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1].
![Cho đồ thị hàm số y = f(x) như hình vẽ.Gọi giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = |f(x)| trên đoạn [−1; 1] lần lượt là M, m. Tính giá trị của biểu thức T = 673M – 2019m. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image9.png)
Dựa vào phần đồ thị đó, ta được M = 3; m = 0 nên T = 2019.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽGọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = |f(2x – 1)| trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\). Tính giá (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image10.png)
Gọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = |f(2x – 1)| trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\). Tính giá trị M – m.
3;
0;
1;
2.
Đáp án đúng là: C
Đặt t = 2x – 1.
Với \(x \in \left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\) t ∈ [−1; 0].
Đồ thị hàm số y = |f(x)| có dạng
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số như hình vẽGọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y = |f(2x – 1)| trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{1}{2}} \right]\). Tính giá (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image11.png)
Suy ra với t ∈ [−1; 0] ta có m = 0, M = 1.
Vậy M – m = 1.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sauGiá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(|x|) trên đoạn [−2; 4] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image12.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(|x|) trên đoạn [−2; 4] bằng
f(2);
f(0);
f(4);
Không xác định được.
Đáp án đúng là: C
Từ yêu cầu bài toán ta có bảng biến thiên cho hàm số y = f(|x|) như sau
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sauGiá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(|x|) trên đoạn [−2; 4] bằng (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1742396041/1742396829-image13.png)
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,4} \right]} f\left( {\left| x \right|} \right) = f\left( 4 \right)\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(cosx).

−1.
−2.
−3.
0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Vì −1 ≤ cosx ≤ 1. Đặt t = cosx, −1 ≤ t ≤1.
Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(t), −1 ≤ t ≤1.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = - 1\).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right)\) là
0.
2.
3.
−2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} \), 0 ≤ t ≤ 2.
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = f(t) với 0 ≤ t ≤ 2.
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( t \right) = 2\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x^2 – 2x) trên đoạn [0; 3] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture13-1780731964.png)
Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn [0; 3] là
5.
7.
9.
11.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đặt t = x2 – 2x.
Với x ∈ [0; 3] thì t ∈ [0; 3].
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x), ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = 5\).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới
![Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x^2 – x trên đoạn [−1; 2] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture14-1780732014.png)
Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x2 – x trên đoạn [−1; 2] là
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( { - 1} \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 2 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 0 \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Có g'(x) = f'(x) – 2x – 1.
g'(x) = 0 Û f'(x) = 2x + 1.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có g'(x) = 0 \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\].
Ta có bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau
![Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm và liên tục trên ℝ. Biết rằng đồ thị hàm số y = f'(x) như hình bên dưới Giá trị lớn nhất g(x) = f(x) – x^2 – x trên đoạn [−1; 2] là (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture16-1780732055.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} g\left( x \right) = g\left( 1 \right)\).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln3] là
−2.
0.
2.
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đặt t = ex.
Vì x ∈ [0; ln3] thì t ∈ [1; 3].
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Trên [0; 2], hàm số y = f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x = 0.
Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(2sinx + 1). Khi đó M = 3.
Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(2sinx + 1). Khi đó m = 1.
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(2sinx + 1) bằng 0.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x), ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).
b) Sai. Đặt t = 2sinx + 1.
Vì −1 £ sinx £ 1 nên −1 £ 2sinx + 1 £ 3 hay −1 £ t £ 3.
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = 2\).
c) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\).
d) Đúng. M + m = 0.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ

Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 2] là 3.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 1] là 3.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(2x3 + x – 1) trên đoạn [0; 1] là −1.
Xét hàm số g(x) = f(2x3 + x – 1) + m. Nếu \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g\left( x \right) = - 10\) thì m = −13.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 2] là 3.
b) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [−1; 1] là −1.
c) Đúng. Đặt t = 2x3 + x – 1. Với x Î [0; 1] thì t Î [−1; 2].
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right) = - 1\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) = - 1\).
d) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( t \right) = 3\).
Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) = 3\)\[ \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} \left[ {f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) + m} \right] = 3 + m\].
Theo đề có 3 + m = −10 Û m = −13.
Cho hàm số y = f(x) = −x3 + 3x2 + 2.
Hàm số y = f(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0.
Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln2] là 4.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln2] là 2.
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(ex) trên đoạn [0; ln2] là 6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Sai. Có f'(x) = −3x2 + 6x; f'(x) = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số f(x) như sau
Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số y = f(x) không có giá trị nhỏ nhất.
b) Sai. Đặt t = ex. Với x ∈ [0; ln2] thì t ∈ [1; 2].
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = 6\).
c) Sai. Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 4\).
d) Sai. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = 6 + 4 = 10\).
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ.

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 5,5\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = - 5,5\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) = - 5,5\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) = 5\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = 5\).
b) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( x \right) = - 5,5\).
c) Đúng. Đặt t = x2 – 2x.
Với x ∈ [−1; 2] thì t ∈ [0; 3].
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = - 5,5\).
d) Sai. Đưa bài toán tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) về bài toán tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = 5\).
Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( {{x^2} - 2x} \right) = - 5,5 + 5 = - 0,5\).
Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên ℝ. Biết y = f'(x) có bảng xét dấu như hình
Biết f(0) < f(4). Khi đó:
\(\mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;1} \right)} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right)\).
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 1 \right)\).
\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right) + f\left( 1 \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Dựa vào bảng xét dấu của f'(x), ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;1} \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right)\).
b) Đúng. Đặt g(x) = f(x2).
Ta có g'(x) = 2xf'(x2).
Có g'(x) = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f'\left( {{x^2}} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 1\\{x^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\\x = \pm 2\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của g'(x) trên đoạn [−2; 2] như sau

Ta có g(−2) = g(2) = f(4) và g(0) = f(0).
Vì f(0) < f(4) nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right)\).
c) Đúng. Có g(−1) = g(1) = f(1).
Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 1 \right)\).
d) Đúng. \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( {{x^2}} \right) = f\left( 4 \right) + f\left( 1 \right)\).
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình
Hàm số g(x) = f(x2 – 1) đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;\sqrt 2 } \right]\) tại điểm x = a. Tìm a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 0
Đặt t = x2 – 1. Với \(x \in \left[ {0;\sqrt 2 } \right]\) thì t ∈ [−1; 1].
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = 2\) khi t = −1.
Suy ra x2 – 1 = −1 Û x = 0.
Do đó a = 0.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x^2 – 2x) trên đoạn [0; 3]. Tính M + m. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture25-1780732385.png)
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x2 – 2x) trên đoạn [0; 3]. Tính M + m.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 8
Đặt t = x2 – 2x. Với x ∈ [0; 3] thì t ∈ [0; 3].
Khi đó \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = 12;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( t \right) = - 4\).
Suy ra M + m = 8.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(sinx) là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2
Đặt t = sinx. Khi đó t Î [−1; 1].
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = 5;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( t \right) = - 3\).
Do đó M + m = 2.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {\sqrt x } \right)\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: −2
Đặt \(t = \sqrt x \) với t Î [0; +∞).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0; + \infty } \right)} f\left( t \right) = - 2\).
Vậy \(\min f\left( {\sqrt x } \right) = - 2\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'(x) là đường cong như hình
Biết giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{2}} \right)\) trên đoạn [−5; 3] đạt được tại x = a. Tìm a.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: −4
Đặt \(t = \frac{x}{2}\). Vì x Î [−5; 3] nên \(t \in \left[ { - \frac{5}{2};\frac{3}{2}} \right]\).
Bài toán trở thành tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{5}{2};\frac{3}{2}} \right]} f\left( t \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{5}{2};\frac{3}{2}} \right]} f\left( t \right) = f\left( { - 2} \right) \Rightarrow \frac{x}{2} = - 2 \Rightarrow x = - 4\).
Vậy a = −4.








